📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 449/2016/QĐ-UBND
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 449/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thông tin công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng

📄 Số hiệu: 449/2016/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng📅 18/03/2016

Thuộc tính văn bản

Số hiệu449/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTư pháp
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Người kýLê Văn Thành — Chủ tịch
Ngày ban hành18/03/2016
Ngày hiệu lực28/03/2016
Ngày hết hiệu lực28/11/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 449/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thông tin công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOẲ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NA1Ú THÀNH PHÓ HÃI PHÒNG Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

Số: 1^5/2016/QĐ-UBND TT,.~Z~\ , *

Hải Phòng, ngàytháng ộ năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hàr 11 Quy chế quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thông tin công chứng họp
đồ] Ig, giao dịch yề bất động sản trên địa bàn thành phố Hẵi Phòng

UỶ BAN NHẪN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
U-;. ■■■■;■■ /3-ób<;■■■-

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật-Bạn hành van bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nh ìn dân năm 2004;

Căn cứ Luật Công chứng năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản Sỉ 0 từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực họp đồng, giao dịch;

Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Thục hiện Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012 của Thủ tướng Chính phỉ. phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020";

Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 642/TTr-STP ngày 09/9/2015, Công văn số 942/STP-BTTP ngày 16/12/2015 và Biên bản tổng hợp ý kiến Hội đồng thẩm định,

QUYẾT ĐỊNH:

Điề 11. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thac cơ sở dữ liệu the lig tin công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điề 12. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Ke hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn, Hội Công
chúng thành phố, các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

  • Chính phủ;
  • BTP (Cục BTTP, Cục KTrVB);

-TTTÙITHĐNDIÌ’;

  • CT và các PCTUBNDTP;

-ĐoànĐBQHTP,

  • Các sở, ban, ngành tp;
  • CA, VKSND, TAND, Cục THADS TP;
  • NHNNVN cn Hai Phòng;

- UBND quận, huyện;

-NhưĐiều3;

-CPVP;

-CV:NC,ĐC,TH;

-CôngbáoTP;

  • Báo HP, Đài PHTHHP, cổng TTĐĨTP;

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ
CHỦTỊCH

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHÓ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYCHÉ

Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thông tín công chúng họ p đồng, giao dịch
về bất động sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng

(Ban hành kèm theo Quyết định sổty$2016/QĐ-UBND ngày/iẴ/$./2OỈ6
của Úy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

CHƯƠNG I

QUYĐỊNH CHUNG

Điề 11. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

  1. Piạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc hoạt động thông tin công chứng, cập nhật, tra cứu, cung cấp, sử dụng, lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin còng chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn thành phổ Hải Phòng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Quy chế thông tin công chứng.
  2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Vãn phòng công chứng), các công chứng viên, Hội Công chửng thành phố, đơn vị qưin lý thông tin công chứng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

  1. Thông tin công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản (sau đây gọi tẳt là thông ti n công chứng) là các thông tin về hợp đồng, giao dịch đã được công chứng và các thôi Ig tin khác liên quan đến bất động sản; bao gồm: (a) thông tin về lịch sử quá trình diễn biến, tham gia giao dịch đã được công chứng của bất động sản, (b) thông tin cảnh báo, c) thông tin ngăn chặn và (d) các thông tin khác có liên quan.
  2. r liông tin về lịch sử quá trình diễn biến, tham gia giao dịch đã được công chứng của. bất động sản: Là thông tin ghi nhận về các họp đồng, giao dịch liên quan đến bất đông sản nhất định đã được công chứng; căn cứ thông tin này, công chứng viên xem xét, quyết định việc giải quyết yêu cầu công chứng đâm bảo phù họp quy định pháp luật.
  3. Thông tin cảnh báo: Là thông tin do các cơ quan, tổ chức, cả nhân cung cấp, yêu cầu liên quan đến bất động sản nhất định, có ý nghĩa cảnh báo cho các công chứng viê 1 để kiểm tra, xem xét, xác minh trước khi giải quyết yêu cầu công chứng.
  4. Thông tin ngăn chặn: Là thông tin do các cơ quan nhà nước yêu cầu ngăn chặn, dừng, tạm dừng giao dịch bằng văn bản hoặc các thông tin khác cho thấy việc :ông chứng họp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản nhất định là trái quy định của pháp luật.
  5. Cơ sở dữ liệu thông tin công chứng: là tập họp có tổ chức, phân loại các thông tin công chứng, được thiết lập bằng hồ sơ giấy và số hóa.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, khai thác thông tin công chứng

  1. Phân biệt rõ thông tin nghiệp vụ cồng chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản phục vụ hoạt động công chứng với các thông tin quản lý nhà nước về công chứng.
  2. Các hoạt động cập nhật, tra cứu, cung cấp, sử dụng, lưu trữ, bổ sung, thẩm tra, xác minh, quản lý thông tin công chứng theo Quy chế này là một hoạt động nghiệp vụ công chứng; không làm phát sinh thủ tục hành chính đối vói người có yêu cầu cô Ig chứng.
  3. Ihông tin về việc công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản phải được cập r hật, tra cứu, cung cấp, sử dụng, lưu trữ và quản lý theo chế độ tập trung, thống nhất và được xây dựng thành cơ sở dữ liệu thông tin công chứng trên phạm vi toàn thành phố.
  4. Trước khi công chứng họp đồng, giao dịch về bất động sản, công chứng viên phải ira cứu thông tin công chưng tại đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu thông tin công chứng.
  5. Việc quản lý, cập nhật, cung cấp thông tin đảm bảo chính xác, đầy đủ, khách quan, nharh chóng, thuận tiện và đáp ứng nguyên tắc bảo mật.
  6. Elẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm tin học về thông tin công chứng trên phạm vi thành phố Hải Phòng; nghiên cứu, xây dựng cơ chế liên kết cơ sở dữ liệu thông tin công chứng với các co sở dữ liệu khác về bất động sản, chuẩn bị tốt cho hoạt động thông tin công chứr g trên phạm vi toàn quốc.

CHƯƠNGII

CHẾ Độ THÔNG TIN CÔNG CHỨNG

Điề 1 4. Nguồn CO’ sở dữ liệu thông tin công chứng, cập nhật thông tin công chứng

  1. Cơ sở dữ liệu thông tin công chứng được cập nhật từ các nguồn sau:
  1. Yêu cầu tra cứu của công chứng viên và kết quả trả lời yêu cầu tra cứu;
  2. Hợp đồng, giao dịch đã được công chứng;
  3. Văn bản, tài liệu khác của các tổ chức hành nghề công chứng;
  4. Văn bản cung cấp thông tin, yêu cầu, đề nghị ngăn chặn, dừng hoặc tạm dừng giao dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức, cá nhân có liên quan;

đ) Các nguồn thông tin khác về bất động sản.

  1. Sở Tư pháp có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin công chứng, chỉ đạo phân loại thông tin công chứng.
  2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Văn phòng Đăng ký đất đai, các tổ chức hành nghề công chứng, các công chứng viên, Cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng thừa phát lại, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức tín dụng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, cung cấp chính xác, kịp thời, đầy đủ, trung thực các thông tin về bất động sản để phục vụ công tác cập nhật, tra cứu, cung cấp, sử dụng, lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin công chứng; kịp thời thông báo bằng văn bản đến đơn vị quản lý thông tin công chúng các thông tin, yêu cầu ngăn chặn việc công chứng hợp đồng, giao dịch trong phạm vi thẩm quyền của mình; phối họp và tạo điều kiện cho các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên kiểm tra, xác minh thông tin phục vụ việc giải quyết yêu cầu công chứng.

Điều 5. Tra cứu và cung cấp thông tin công chứng

  1. Trước khi công chứng họp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản, công chứng viên tra cứu thông tin công chứng bằng các hình thức: Trực tiếp yêu cầu tra cúu tại đơn vị quản lý thông tin công chứng; gủi yêu cầu tra cứu qua đường bưu điện; gửi yêu cầu tra cứu qua thư đỉện tử; gửi yêu cầu tra cứu qua máy fax; yêu cầu tra cứu qua mạng tin học (tùy theo điều kiện hạ tầng của hệ thống thông tin công chứng). Trường hợp không trả lời yêu cầu tra cứu thì phải nêu rõ lý do.
  2. Đối tượng được yêu cầu tra cứu, cung cấp thông tin công chứng gồm:
  1. Hội Công chứng thành phố Hải Phòng tra cứu để thực hiện quyền giám sát, xử lý kỷ luật hội viên, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định;
  2. Các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên tra cứu theo chê độ bắt buộc;
  3. Các cơ quan quản lý nhà nước có đề nghị tra cứu, cung cấp thông tin bằng văn bản gửi đơn vị quản lý thông tin công chứng.
  1. Đơn vị quản lý thông tin công chứng có trách nhiệm cung cấp thông tin tra cứu theo yêu cầu (cung cấp thông tỉn về lịch sử giao dịch bất động sản, thông tin cảnh bảo, thông tin ngăn chặn và các thông tin khác liên quan nếu có) trong thời hạn hai giờ làm việc (120 phút) tính từ thời điểm đơn vị quản lý thông tin công chứng nhận được yêu cầu tra cứu. Trường họp phức tạp thì thời hạn trả lời tra cứu không quá 04 giờ làm việc (240phút).

Điều 6. Sử dụng kết quả tra cửu thông tin công chửng

  1. CỄ n cứ kết quả tra cứu thông thi công chúng, công chứng viên tự mình quyết định công chứng, từ chối yêu cầu công chứng hoặc tiến hành kiểm tra, xác minh.
  2. Việc tra cứu thông tin công chứng không thay thế trách nhiệm kiểm tra, xác minh, tì n hiểu thông tm của công chứng viên trong những trường họp cần thiết.
  3. Kni có thông tin cảnh bảo đối với bất động sản, công chửng viên phải tiến hành kiểm tra, xác minh bổ sung.
  4. Khi có thông tin ngăn chặn đối với bất động sản, công chứng viên không thực hiện, dừng hoặc tạm dừng thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch có liên quai đến bất động sản đó.
  5. Truông hợp công chứng viên thực hiện việc công chứng thì sau khi thực hiện việc công chứng, công chứng viên gửi 01 bản chụp hơp đồng đã công chứng về đon vị quản lý thông tin công chứng để cập nhật, bổ sung và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu thông tin công chứng. Việc giao nhận bản chụp thực hiện vào sáng thứ 7 hàng tuần.
  6. Trường hợp công chứng viên không thực hiện việc công chứng thì công chứng viên trả lại kết quả tra cứu (bản chính) đã nhận được trong thời hạn 02 giờ làm việc (120 pt lút) kể từ khi quyết định không thực hiện công chứng.
  7. Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng kết quả tra cứu phù họp với mục đích tra cứu đã nêu trong văn bản đề nghị cung cấp thông tin, chịu trách nhiệm quản lý thông tin công chứng được cung cấp, đảm bảo tính bảo mật thông tin trong hoạt động công chứng.

Điều 7. Bổ sung thông tin công chửng

  1. Việc bổ sung thông tin vào cơ sở dữ liệu thông tin công chứng do đơn vị quản lý thông tin công chứng thực hiện.
  2. Trong trường họp tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên kiểm tra, * ác minh nếu có thông tin mới, thông tin khác với thông tin công chứng do đơn vị quản lý thông tin công chứng cung cấp thì tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên có trách nhiệm cung cấp ngay kết quả kiểm tra, xác minh cho đơn vị quản lý thông tin công chứng để bổ sung vào cơ sở dữ liệu thông tin công chứng.
  3. Trong trường hợp nghi ngờ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất hoặc các giấy tờ, tài liệu liên quan do người yêr cầu công chứng xuất trình là giả thì tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên báo cáo ngay với Sở Tư pháp và phối hợp vói cơ quan Công an, Văn phònị; Đăng ký đất đai, các cơ quan hữu quan để xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 8. Lưu trữ thông tin công chứng

  1. Việc lưu trữ thông tin công chứng được thực hiện bằng cách thiết lập riêng hồ sơ thông tin công chứng của từng bất động sản cụ thể.
  2. Thông tin công chứng được lưu trữ ở dạng văn bản, hồ sơ giấy và số hóa.
  3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị quản lý thông tin công chứng thực hiện công tác lưu trữ thông tin công chứng. Việc lưu trữ hồ sơ thông tin công chứng phải đảm bảo khoa học, dễ tìm, dễ thấy, dễ bảo quản, dễ sử dụng và phải được bảo vệ an toàn.

Điều 9. Quản lý thông tin công chứng

  1. Thông tin công chứng được quản lý chặt chẽ theo chế độ thông tin nghiệp vụ nội bộ. Chỉ những người có trách nhiệm mới được tra cứu, cập nhật, bổ sung, cung cấp, sử dụng, lưu trữ, quản lý thông tìn công chứng, hồ sơ thông tin công chứng.
  2. Trường hợp qua yêu cầu tra cứu, cung cấp thông tin công chứng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động cồng chứng, đơn vị quản lý thông tin công chứng báo cáo Sở Tư pháp để thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về công chứng theo quy định.

CHƯƠNG III
TỎ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân

  1. Sở Tư pháp tham mưu, giúp ủy ban nhân dân thành phố quản lý tổ chức, hoạt động thông tin công chứng; có trách nhiệm:
  1. Phối hợp với các ngành, cấp hữu quan nghiên cứu, xây dựng trình ủy ban nhân dân thành phố ban hành, điều chỉnh, bổ sung các quy định về tổ chức, hoạt động thông tin công chứng.
  2. Chủ trì, phối họp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng Đồ án thành lập Trưng tâm Thông tin công chứng theo định hướng xã hội hóa.
  3. Nghiên cứu việc chuyển giao cơ sở dữ liệu thông tin công chứng cho Hội công chứng thành phố quản lý, khai thác khi có quy định mới.
  4. Trước khi Trung tâm Thông tin công chứng được thành lập, Sở Tư pháp chủ động bố trí địa điểm, nhân sự để thực hiện việc quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin công chứng về bất động sản theo Quy chế này.

đ. Phối hợp với ủy ban nhân dân các quận, huyện đề xuất ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo việc tập họp và quản lý tập trung, thống nhất thông tin, hồ sơ về hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản được chứng thực tại ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố.

  1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thi hành án dân sự thành phố, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh thành phố

Hải Phòng, ủy ban nhân dân các quận, huyện, Hội Công chứng thành phố nghiên cứu, xây dựng cơ chế liên kết cơ sở dữ liệu thông tin công chứng với các cơ sở dữ liệu khác có liên quan đến bất động sản?

g. T lanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về tổ chức, hoạt động thông tin công chứng.

Việc xử lý vi phạm của tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, nhân viên tra cứu của các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện theo các quy định pháp luật về quản lý nhà nước về công chứng, pháp luật dân sự, hình sự và các quy định pháp luật có liên quan.

Việc xử lý vi phạm của đơn vị quản lý thông tin công chứng, cán bộ quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thông tin công chứng thực hiện theo các quy định pháp luật về quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động khác, pháp luật dân sự, hình sự và các quy định pháp Ịụật có liên quan.

  1. Sở Tài chính, Sở Từ phập tham muu ủy ban nhân dân thành phố về việc tính giá dịch vụ sự; nghiệp công', trống hoạt động thông tin công chứng theo quy định pháp luật. . , ■/
  2. sỉf Nội vụ, Sở Tài chính phối họp với Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất ủy ban nhân dân thành phố cơ chế hỗ trợ ban đầu để đảm bảo cho việc xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu thông tin công chứng.
  3. Sở Thông tin và Truyền thông, sờ Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Se Tư pháp đề xuất, hỗ trợ một phần kinh phí để số hóa và xây dựng phần mềm tin học hóa quản lý thông tin công chứng trên địa bàn thành phố Hải Phòng; hoàn thành trước ngày 31/12/2017.
  4. dông an thành phố, Cục Thi hành án dân sự thành phố phối họp thực hiện và ch ỉ! đạo các đơn vị trực thuộc, cơ quan cấp dưới kịp thời thông báo đến đơn vị quín lý thông tin công chứng các thông tin, yêu cầu ngăn chặn việc công chứng họp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi thẩm quyền của mình.
  5. Sở Tư pháp phối họp với ủy ban nhân dân các quận, huyện đề xuất ủy ban nhân c ân thành phố xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất cơ sở dữ liệu về chứng thực hợp đồng, giao dịch về bất động sản trên địa bàn thành phố.
  6. Hội Công chứng thành phố thực hiện và hướng dẫn, giám sát các hội viên tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng và thực hiện Quy chế này; tham mưu Sở Tư pháp, ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, quản lý và nâng cấp tổ chứ(hoạt động thông tin công chứng, liên kết thông tin công chứng.

Điều 11. Khen thưởng, xử ỉý vi phạm

1.1 ập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thông tin công chứng được xem xét khen ử ưởng theo quy định của pháp luật như đối vói các công tác tư pháp khác.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan nếu vi phạm Quy chế này bị xử lý theo quy định pháp luật liên quan trong từng trường hợp cụ thể.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

  1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
  2. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế; tổng hợp, báo cáo, đế xuất ủy ban nhân dân thành phố xem xẻt chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦTỊCH

Lược đồ văn bản

  • 29/2015/NĐ-CP Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng
  • 53/2014/QH13 Luật Công chứng số 53/2014/QH13
  • 23/2015/NĐ-CP Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
  • 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
  • 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_449.qđ-ubnd.pdf · 1.8 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản