Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 44/2021/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 28/09/2021 |
| Ngày hiệu lực | 10/10/2021 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 44/2021/QĐ-UBND
An Giang, ngày 28 tháng 09 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập
Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại;
Căn cứ Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 106/TTr-STP ngày 30 tháng 7 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thanh Bình
QUY ĐỊNH
Về tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập
Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang
(Kèm theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
___________________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chí thẩm định và cách thức chấm điểm hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang.
Những nội dung liên quan đến việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại và pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thừa phát lại có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
Điều 2. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ
1. Việc thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải đảm bảo trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng quy định pháp luật.
2. Theo đúng tiêu chí thẩm định hồ sơ quy định tại Phụ lục Quy định này.
Điều 3. Các trường hợp không được thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại
1. Thừa phát lại có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại đang trong thời gian tạm đình chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
2. Tại thời điểm thẩm định hồ sơ, Thừa phát lại cùng đứng tên trên hai hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
Điều 4. Tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại
1. Thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại dựa trên các tiêu chí:
a) Trụ sở làm việc của Văn phòng Thừa phát lại;
b) Nhân sự của Văn phòng;
c) Cơ sở vật chất của Văn phòng Thừa phát lại;
d) Kinh nghiệm quản lý của Thừa phát lại dự kiến là Trưởng Văn phòng Thừa phát lại;
đ) Tính khả thi của kế hoạch triển khai.
2. Ban hành kèm theo Quy định này Phụ lục Bảng điểm tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
Điều 5. Thành lập Tổ thẩm định hồ sơ
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận 02 hồ sơ (trở lên) đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại 01 địa bàn cấp huyện, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ gồm từ 4 đến 6 thành viên là: Giám đốc Sở Tư pháp làm Tổ trưởng và các thành viên như: đại diện Tòa án nhân dân tỉnh; đại diện Cục Thi hành án tỉnh; đại diện Văn phòng Sở, phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp, đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các thành viên của Tổ thẩm định hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Phụ lục của Quy định này để thẩm định và chấm điểm từng hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
3. Thời gian thẩm định hồ sơ là 05 ngày làm việc, Tổ thẩm định tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 6. Cách thức chấm điểm
1. Điểm của từng hồ sơ làm căn cứ để xem xét cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại là điểm trung bình của các thành viên Tổ thẩm định đã chấm cho hồ sơ đó.
2. Việc thẩm định và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ thẩm định.
3. Hồ sơ đề nghị xét chọn phải đạt số điểm cao nhất trong tất cả hồ sơ và mỗi tiêu chí quy định tại mục I, II, III, IV, V Phụ lục Quy định này phải đạt từ 60% tổng số điểm trở lên.
4. Trường hợp có từ 02 hồ sơ trở lên đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại một địa bàn cấp huyện có số điểm cao nhất bằng nhau theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thứ tự ưu tiên như sau:
a) Hồ sơ có số điểm của tiêu chí về tổ chức nhân sự Văn phòng Thừa phát lại cao hơn;
b) Hồ sơ có số điểm của kinh nghiệm quản lý của Thừa phát lại dự kiến là Trưởng Văn phòng và các điều kiện cơ sở vật chất của Văn phòng cao hơn.
Sau khi lựa chọn được hồ sơ có số điểm ưu tiên như trên thì Tổ trưởng Tổ thẩm định – Giám đốc Sở Tư pháp trình UBND tỉnh quyết định.
5. Trường hợp chỉ có một hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại mỗi địa bàn cấp huyện theo thông báo của UBND tỉnh thì sẽ không tiến hành chấm điểm theo các tiêu chí của Phụ lục Quy định này, chỉ thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo Điều 21 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
6. Căn cứ vào kết quả thẩm định và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và Thừa phát lại nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại và kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định pháp luật.
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại hoặc từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm trả kết quả cho Thừa phát lại đã nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép thành lập, Văn phòng Thừa phát lại phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại và tiến hành kiểm tra trụ sở, điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự của Văn phòng Thừa phát lại trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trường hợp Văn phòng Thừa phát lại không đáp ứng nội dung tại Đề án đã được thẩm định, chấm điểm, Sở Tư pháp lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập và tiếp tục xem xét, kiểm tra trụ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập đối với Văn phòng Thừa phát lại có số điểm liền kề theo quy định (nếu có).
2. Thừa phát lại đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại có trách nhiệm nộp phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Thừa phát lại đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh. Trường hợp phát hiện hồ sơ không trung thực thì bị hủy bỏ kết quả thẩm định. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị hủy bỏ kết quả thẩm định, Thừa phát lại không được nộp lại hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
3. Tổ trưởng Tổ thẩm định có trách nhiệm trình Giám đốc Sở ban hành văn bản hủy bỏ kết quả thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Tòa án nhân dân tỉnh; Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong việc cử thành viên tham dự Tổ thẩm định khi có đề nghị và chịu trách nhiệm về việc chấm điểm.
Điều 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Việc giải quyết khiếu nại về việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật khiếu nại.
2. Việc tố cáo và giải quyết tố cáo trong hoạt động Thừa phát lại thực hiện theo quy định của pháp luật tố cáo.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Tư pháp tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Bình
Lược đồ văn bản
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 107/2015/QH13 Nghị quyết số 107/2015/QH13 Về thực hiện chế định Thừa phát lại
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 08/2020/NĐ-CP Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.