📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc, công trình, tài sản trên đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

📄 Số hiệu: 44/2014/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam📅 22/12/2014

Thuộc tính văn bản

Số hiệu44/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Người kýLê Phước Thanh — Chủ tịch
Ngày ban hành22/12/2014
Ngày hiệu lực01/01/2015

Trích yếu nội dung

Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc, công trình, tài sản trên đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc, công trình,

tài sản trên đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi

Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 04/2010 ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 221/TTr-SXD ngày 19/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc, công trình, tài sản trên đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

(Chi tiết theo Phụ luc 1 và 2).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông vận tải, Tư pháp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Quảng Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Nam, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

PHỤ LỤC 1: ĐƠN GIÁ NHÀ Ở, VẬT KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT

(Kèm theo Quyết định số 44 /2014 /QĐ-UBND ngày 22 / 12 /2014

của UBND tỉnh Quảng Nam)

TT | Tên công trình | ĐVT | Đơn giá | Ghi chú

I | Nhà ở ( kể cả công trình phụ trong nhà ) | Đối với những nhà có chiều sâu chân móng > 1m thì dùng bảng giá thành phần công việc để tính cho phần > 1m.

1 | Nhà trệt, móng đá, tường xây 110, kể cả mặt trước 220, mái ngói, nền xi măng: | đ/m2XD

- Ô tơ ≥ 4m | - | 1.950.000

- Ô tơ ≥ 3,5m - < 4m | - | 1.900.000

- Ô tơ ≥ 3m – < 3,5m | - | 1.800.000

- Ô tơ ≥ 2,5m - <3m | - | 1.600.000

- Ô tơ > 2m - <2,5m | - | 1.400.000

- Ô tơ ≤ 2m | - | 1.200.000

2 | Nhà trệt, tường xây 110, kể cả mặt trước 220, mái ngói, nền xi măng, hiên đúc sê nô, có trụ bê tông cốt thép (BTCT): | đ/m2XD

- Ô tơ cao 3,5 m. | - | 2.200.000

Trường hợp cao hơn hoặc thấp hơn cứ 0,10 m thì được cộng thêm hoặc giảm đi 10.000 đồng theo đơn giá.

3 | Nhà rường, khung gỗ (chạm, tiện) tường xây, mái ngói xưa. | đ/m2XD | 1.900.000

4 | Nhà trệt, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, hiên đúc, mái ngói, nền xi măng, tường xây 110 kể cả mặt trước 220. | đ/m2XD

- Ô tơ cao 3,5 m | - | 2.400.000

Trường hợp cao hơn hoặc thấp hơn cứ 0,10 m thì được cộng thêm hoặc giảm đi 20.000 đồng theo đơn giá.

5 | Nhà trệt, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, mái đúc, nền xi măng, tường 110 kể cả mặt trước 220: | đ/m2XD | Đối với những nhà có chiều sâu chân móng > 1,6m thì dùng bảng giá thành phần công việc để tính cho phần > 1,6m.

- Ô tơ ≥ 3,5m | - | 3.000.000

- Ô tơ ≥ 3m - < 3,5m | - | 2.700.000

- Ô tơ < 3m | - | 2.500.000

6 | Nhà 2 tầng, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn gỗ, mái ngói, hiên đúc, nền xi măng. | đ/m2 Sàn SD | 3.600.000

7 | Nhà 2 tầng, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái ngói, nền ximăng. | đ/m2 Sàn SD | 3.900.000

8 | Nhà 2 tầng, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái đúc, nền ximăng. | đ/m2 Sàn SD | 4.300.000

9 | Nhà 3 tầng trở lên, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng. | đ/m2 Sàn SD | 4.600.000

10 | Nhà 3 tầng trở lên, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng | đ/m2 Sàn SD | 4.450.000

II | Nhà có kết cấu đơn giản

1 | Nhà trệt, sườn gỗ hoặc sắt, vách ván hoặc tôn, mái tôn (hoặc fibroXM), nền xi măng:

+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái ≥2,6m. | đ/m2XD | 779.000

+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái <2,6m | đ/m2XD | 620.000

2 | Nhà sàn bằng gỗ, mái tôn, tường ván | đ/m2XD | 779.000

3 | Nhà sàn bằng gỗ, phên tranh, tre, nứa lá | đ/m2XD | 637.000

4 | Nhà trệt, sườn tre hoặc các cây loại gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn (hoặc fibroXM), nền XM: | -

+Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái ≥2,6m | 513.000

+Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái <2,6m | 425.000

5 | Nhà tranh tre, nền láng xi măng: | -

+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái ≥2,6m | đ/m2XD | 572.000

+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái < 2,6m | đ/m2XD | 504.000

6 | Gác xếp gỗ (rầm gỗ làm kho chứa ) | đ/m2 Sàn SD | 177.000

7 | Gác lững gỗ (tính cả cầu thang, lan can) | đ/m2 Sàn SD | 876.000

8 | Gác lững đúc BTCT ( tính cả cầu thang, lan can). | đ/m2 Sàn SD | 2.142.000

* Trường hợp gác lửng có cầu thang, lan can xây dựng quy mô, thì căn cứ khối lượng và giá thị trường để tính giá trị thực tế. | -

III | Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà | -

1 | Tính theo kết cấu đơn giá nhà ở nhưng giá đền bù tối thiểu đối với nhà xây mái tôn, nền xi măng. | đ/m2XD | 779.000

2 | Nhà trệt, tường xây 110 hoặc 220, móng đá, mái làm bằng tấm đanh đúc, nền xi măng. | đ/m2XD | 1.266.000

IV | Hầm, bể chứa xây gạch | -

1 | Hầm vệ sinh có bể tự hoại (1 hầm có từ 2 đến 3 ngăn trở lên ) | đ/ hầm | 3.500.000

2 | Hầm vệ sinh không có bể tự hoại | - | 1.752.000

3 | Bể nước ngầm sinh hoạt có dung tích: | - | Bể trên 3m3 tính theo phương pháp lũy tiến. Ví dụ: Bể nước ngầm có dung tích 5m3 được tính như sau: (3 x 708.000đ/m3)+ (2 x 319.000đ/m3) = Tổng giá trị bồi thường:

- Dưới hoặc bằng ≤ 3m3 | đ/m3 chứa | 708.000

- Trên 3m3 | đ/m3 chứa | 319.000

4 | Bể chứa, hồ chứa nước xây nổi, hầm rút, hồ chứa nước thải tính theo thành phần công việc. | -

V | Chuồng chăn nuôi lợn, trâu, bò | -

1 | Tường xây gạch lững cao 0,6m, mái ngói, nền xi măng (kể cả móng bó hè). | đ/m2XD | 584.000

2 | Xây gạch, mái ngói, nền đất đầm chặt. | - | 389.000

3 | Che bằng gỗ, mái lợp tôn. | - | 230.000

4 | Chuồng có kết cấu đơn giản. | - | 142.000

VI | Nhà kho | -

1 | Nhà kho, khung sắt lắp ghép kiểu khung Tiệp, khung Mỹ | đ/m2XD | -

- Mái tôn, tường xây bao che 220, nền bê tông | - | 1.328.000

- Mái tôn, tường tôn bao che, nền bê tông | - | 974.000

- Phần cơi nới thêm: mái tôn, tường bao che, nền bê tông | - | 620.000

2 | Nhà kho, nhà xưởng thông thường, khung sắt hoặc gỗ, mái tôn, tường xây, nền bê tông | - | 1.221.000

3 | Nhà nghỉ giữ rẫy, nhà làm kho | - | 230.000

VII | Gara ô tô | -

1 | Mái tôn, tường xây, nền bê tông | đ/m2XD | 1.266.000

2 | Nhà để xe mái tôn, khung sắt, nền xi măng | - | 681.000

VIII | Vật kiến trúc | -

1 | Giếng nước xây có đường kính ≤ 60cm | đ/ cái | 1.752.000 | Ví du: Giếng nước xây có đường kính ≤ 60cm, có độ sâu 12m được tính như sau: * Giá trị bồi thường = 1.752.000đ/cái ( tương ứng với 5m đầu ) + 5m x 250.000đ/m sâu (tương ứng với 5m tiếp theo) + 2m x 300.000đ/m sâu (tương ứng với 2m cuối) = Tổng giá trị bồi thường:

- Giếng nước xây có đường kính > 60cm - ≤ 80cm | - | 2.531.000

- Giếng nước xây có đường kính > 80cm - ≤100cm | - | 3.699.000

- Giếng nước xây có đường kính >100cm | - | 4.478.000

* Các mức giá trên là tính cho giếng có độ sâu ≤5m, đối với các giếng có độ sâu > 5 - 10m, thì mỗi mét sâu tăng thêm được tính là 250.000đ/msâu, nếu sâu trên 10m thì mỗi mét sâu tăng thêm được tính là 300.000đ/msâu. | -

2 | Giếng đất có đường kính 0,8 mét và có độ sâu từ 2 mét trở lên. | - | 584.000

3 | Giếng đóng gắn bơm tay (có nền xi măng tối thiểu 2m x 2m). | - | 1.752.000

4 | Giếng đóng gắn máy bơm điện. | - | 1.266.000

5 | Hầm Bioga ( tối đa không quá 6.500.000đ/hầm) | đ/m3 | 2.434.000

6 | Móng, trụ xây gạch và tường rào xây 110 cao 1,2m. | đ/mdài | 389.000

- Cứ 10cm thấp hơn hoặc cao hơn 1,2m - 1,8m thì giảm hoặc tăng 10.000đ/md. Trường hợp xây thấp hơn 0,5m thì tính khối lượng xây thực tế. | -

- Từ 1,8m trở lên cứ 10cm thì tăng thêm 15.000đ/mdài | -

7 | Mương thoát nước nội bộ | đ/mdài | -

- Mương bê tông sâu 0,8m, rộng 0,8m | - | 248.000

- Mương bê tông sâu 0,5m, rộng 0,5m | - | -

8 | Khối lượng đất đào, đắp kênh, mương thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu nông nghiệp (thực tế nếu có) tính theo đơn giá XDCB tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Việc bồi thường phải lập thành biên bản, có ký xác nhận của Tổ chức Bồi thường, UBND cấp xã, Nhà đầu tư, đơn vị có liên quan | -

9 | Sân bãi | -

- Sân đá cấp phối. | đ/m2 | 89.000

- Sân bê tông đá dăm. | - | 115.000

- Sân gạch thẻ. | - | 62.000

- Sân gạch vỡ trên láng vữa ximăng. | - | 89.000

- Sân bãi đất đầm chặt. | - | 44.000

10 | Đường nội bộ | -

- Đường cấp phối đá dăm dày 15-20cm | đ/m2 | 97.000

- Đường thâm nhập nhựa dày 7-10cm | - | 142.000

- Đường bê tông XM dày 10cm | - | 133.000

- Đường đất đầm chặt | - | 39.000

11 | Mồ, mả | -

- Mộ đất không có bia | đ/cái | 1.328.000

- Mộ đất có bia | - | 1.505.000

- Mộ xây có nấm mộ rộng 0,65m | 3.000.000

Trường hợp tăng, giảm 5cm thì tính tăng thêm hoặc giảm bớt 100.000đồng. | -

Trường hợp mộ có nhiều hài cốt thì hài cốt thứ 2 trở đi tính thêm 300.000 đ/hài cốt | -

12 | Các thành phần công việc của đình, miếu, nhà thờ tộc | -

- Tranh vẽ trên tường | đ/m2 | 195.000

- Rồng đắp bằng mãnh chén, mãnh thuỷ tinh cao 0,2m, dài 2m, trường hợp dài hơn hoặc ngắn hơn 10cm thì cộng hoặc trừ 100.000đồng | đ/con | 3.500.000

- Kỳ lân cao 0,3m, dài 0,6m; trường hợp dài hơn hoặc ngắn hơn 10cm thì cộng hoặc trừ 20.000đồng | - | 876.000

- Hình đắp nổi bằng xi măng có sơn màu | đ/m2 | 292.000

- Rồng đắp nổi trên cột mình cao 0,2m | đ/con | 1.947.000

- Mặt nguyệt đường kính cao 20-40cm (có thủy tinh ở giữa) | đ/cái | 389.000

13 | Hỗ trợ di chuyển, tháo dỡ: | -

- Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện 1 pha. | đ/cái | 779.000

- Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện 3 pha | - | 1.947.000

- Di chuyển lắp đặt đồng hồ nước sinh hoạt (1 đồng hồ/ hộ) | - | 779.000

- Di chuyển lắp đặt truyền hình cáp | đ/hộ | 292.000

- Hỗ trợ hệ thống điện nổi: 1 % giá trị nhà | -

- Hỗ trợ hệ thống nước nổi: 1 % giá trị nhà | -

- Hỗ trợ hệ thống điện ngầm: 2 % giá trị nhà | -

- Hỗ trợ hệ thống nước ngầm: 2 % giá trị nhà | -

(Giá trị nhà bao gồm: nhà, các kết cấu trong nhà và các công trình khác) | -

- Hệ thống mobin tự chế để lấy điện thắp sáng, khi tháo dỡ, di chuyển nhưng không sử dụng | đồng/cái | 195.000

Đối với các công trình, vật kiến trúc không quy định trong bảng phụ lục này thì căn cứ vào kiểm kê thực tế để xác định mức giá đền bù cụ thể cho hợp lý và đưa vào mục riêng khi lập phương án bồi thường. | -

IX | Ghi chú | -

1 | Các nhà có cấu trúc như mục I - II nhưng thay đổi một số kết cấu thì được tính như sau: | -

- Mái ngói cộng thêm | đ/m2XD | 80.000

- Mái giấy dầu hoặc bằng cao su tính giảm | - | 62.000

- Tường cốt ép tính giảm ( so với tường ván) | - | 62.000

- Nền gạch thẻ tính giảm ( so với nền XM) | - | 18.000

- Nền đất tính giảm ( so với nền XM) | - | 97.000

2 | - Chênh lệch của nhà có tường xây 220 và xây tường 110 (các kết cấu khác giống nhau). | - | 159.000

- Chênh lệch của nhà có tường xây 150 và xây tường 110 (các kết cấu khác giống nhau) | - | 89.000

3 | Nhà ở, làm việc lát gạch hoa tính tăng | - | 115.000

4 | Nhà ở, làm việc lát gạch men tính tăng | - | 212.000

5 | Nhà ở, làm việc lợp tôn kẽm tính giảm | - | 71.000

6 | Nhà ở, làm việc lợp tôn Fibro tính giảm | - | 89.000

7 | - Đối với nhà có tường chưa tô, trát vữa ximăng thì tính giảm giá trị phần diện tích chưa tô, trát theo đơn giá thành phần công việc.

8 | - Nhà xây móng đá ong tính tương đương với nhà xây móng đá hộc. - Các lọai nhà dựng vách cốt ép, vách phênh tre, vách tôn tận dụng: tính cùng một đơn giá

PHỤC LỤC 2: ĐƠN GIÁ THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC (Kèm theo Quyết định số 44 /2014 /QĐ-UBND ngày 22 / 12 /2014 của UBND tỉnh Quảng Nam)

TT | Thành phần công việc | ĐVT | Đơn giá | Ghi chú

1 | Xây móng đá hộc vữa XM M50 | đ/m3 | 772.800

2 | Xây móng gạch thẻ, gạch ống | - | 1.293.600

3 | Xây tường gạch thẻ | -

- Có chiều cao tường ≥ 4m | - | 1.386.000

- Có chiều cao tường <4m | - | 1.293.600

4 | Tường xây gạch ống | -

- Có chiều cao tường ≥ 4m | - | 1.201.200

- Có chiều cao tường < 4m | - | 1.142.400

5 | Xây trụ gạch thẻ, gạch ống | - | 1.478.400

6 | Bê tông gạch vỡ (M50) | - | 369.600

7 | Bê tông đá dăm (M50) | - | 924.000

8 | Bê tông móng | - | 2.772.000

9 | Bê tông cột | -

- Chiều cao ≥ 4m | - | 4.897.200

- Chiều cao < 4m | - | 4.804.800

10 | Bê tông cốt thép, xà, dầm, giằng có thép | - | 4.435.200

11 | Bê tông cốt thép sàn, cầu thang | - | 4.435.200

12 | Bê tông cốt thép lanh tô, ô văng | - | 1.663.200

13 | Trát tường | -

14 | - Chiều cao ≥ 4m | đ/m2 | 55.000

15 | - Chiều cao <4m | - | 40.000

16 | Láng đá mài | - | 315.000

17 | Trát đá rửa | - | 192.500

18 | Láng nền sàn đánh màu | - | 40.000

19 | Sơn vôi matic | - | 82.500

20 | Sơn vôi không matic | - | 40.000

21 | Sơn gai | - | 95.000

22 | Sơn sắt các loại | - | 40.000

23 | Trần cốt ép | - | 137.500

24 | Trần corton | - | 150.000

25 | Trần tôn hạt mè | - | 192.500

26 | Trần ván ép dán giấy Trung Quốc | - | 275.000

27 | Trần + gỗ trang trí | - | 562.500

28 | Ván ép bọc ximili | - | 342.500

29 | Trần + tường ván ép dán formica | - | 315.000

30 | Trần lamri nhựa | - | 250.000

31 | Trần khung nhôm thạch cao | - | 315.000

32 | Trần khung nhôm sợi thuỷ tinh cách nhiệt | - | 342.500

33 | Trần ván ép hoặc carton Mỹ | - | 232.500

34 | Trần nhựa cỡ 50cm x 50cm | - | 262.500

35 | Trần xốp khung nhôm | - | 232.500

36 | Gạch men ốp, lát | - | 317.500

37 | Tường ốp bằng đá chẻ | - | 110.000

38 | Gạch đá ốp, lát | - | 385.000

39 | Chái lợp ngói, chái tôn sườn sắt | - | 330.000

40 | Chái lợp tôn fibroximăng | - | 137.500

41 | Chái giấy dầu | - | 82.500

42 | Chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển lắp dựng lại. | -

- Chái tôn sườn gỗ hoặc tre | đ/m2XD | 70.000

- Sân lát đan bê tông có tráng xi măng | đ/m2XD | 42.500

- Sân lát bê tông nhựa | đ/m2 | 42.500

- Lambri nhôm ốp tường | đ/m2 | 55.000

- Mái hiên nhôm di đông | đ/m2 | 27.500

- Kính ốp trụ, tường | đ/m2 | 82.500

- Hàng rào thép gai có đan ô vuông | đ/m2 | 27.500

- Hàng rào kẻm gai dăng thẳng | đ/m | 5.000

- Hàng rào tre đóng cọc dày, cao 1,2 mét trở lên | đ/m | 42.500

- Lưới B40 | đ/m2 | 27.500

- Hòn non bộ cảnh | đ/m3 | 962.500

43 | - Đá Granit | đ/m2 | 875.000

Ghi chú: Các loại công trình, hạng mục chưa có trong Phụ lục số 1, 2 trên đây, khi kiểm kê có phát sinh; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư, các cơ quan liên quan xác định đơn giá phù hợp với giá thị trường tại thời điểm bồi thường, lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên và cùng chịu trách nhiệm, tổng hợp vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc, công trình, tài sản trên đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số hiệu:
44/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
22/12/2014
Người ký:
Lê Phước Thanh
Ngày hiệu lực:
01/01/2015
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản