Quyết định số 437/QĐ-UB Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Thạnh Phú
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 437/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre |
| Người ký | Lê Minh Đào — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 11/05/1985 |
| Ngày hiệu lực | 11/05/1985 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 437/QĐ-UB Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Thạnh Phú
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 437/QĐ-UB
Bến Tre, ngày 11 tháng 5 năm 1985
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẾN TRE
Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể
kinh tế - xã hội huyện Thạnh Phú
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 09/7/1983 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 50/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về công tác xây dựng Huyện và tăng cường cấp huyện;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 10/NQ-TU của Ban Thường vụ TU về phương hướng, nhiệm vụ xây dựng huyện và tăng cường cấp Huyện 2 năm (1984 – 1985);
- Căn cứ vào các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm năng, thế mạnh của huyện Thạnh Phú và phương hướng chiến lược kinh tế - xã hội của tỉnh thời kỳ 1985 – 2000;
- Căn cứ biên bản hội nghị xét duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Thạnh Phú ngày 07/12/1984;
- Theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Thạnh Phú,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Thạnh Phú thời kỳ 1985 - 1995 theo hướng xây dựng huyện có cơ cấu nông-ngư - lâm - công nghiệp phát triển với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Cơ cấu kinh tế: nông - ngư - lâm - công nghiệp của huyện gồm các thế mạnh kinh tế, nông nghiệp toàn diện, lúa, dừa và nghề chăn nuôi,ngư nghiệp: đánh bắt và nuôi thuỷ sản; lâm nghiệp (trồng rừng ngập mặn và phòng hộ) phát triển công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp kinh tế xuất khẩu.
2. Phương hướng, mục tiêu quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện thể hiện được chiến lược kinh tế-xã hội trên địa bàn Huyện, phù hợp với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ III và các nghị quyết: phát triển nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, lưu thông phân phối và xuất khẩu, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng, về xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện của Ban thường vụ Tỉnh uỷ.
3. Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Thạnh Phú thể hiện tính tích cực và có căn cứ khoa học nhằm khai thác tiềm năng đất đai, lao động và ngành nghề trong từng tiểu vùng và các cơ sở kinh tế với những biện pháp cơ bản đảm bảo.
Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất:
1. Phân bổ đất đai:
Đơn vị tính: diện tích ha
Tỉ lệ: %
CƠ CẤU ĐẤT
Hạng mục |
| 85 | 90 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên. I. Đất nông nghiệp 1- Đất trồng trọt 2- Thuỷ sản II. Đất lâm nghiệp III. Đất xây dựng cơ bản IV. Đất khác
|
| 39.024 20.182 19.715 467 3.424 1.975 13.443 | 39.024 22.095 21.628 467 5.598 2.128 9.203 | 39.024 21.742 21.257 467 5.864 2.328 9.103 |
2. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
Hạng mục | 85 | 90 | 95 |
Đất nông nghiệp I/- Đất trồng trọt A- Cây lâu năm 1/- Đất lúa 2/- Đất lúa + màu 3/- Cây màu B- Cây lâu năm Đất dừa Cây ăn quả II/- Thuỷ sản + Bãi nuôi nghêu + Nuôi trong mương vườn ao hồ | 20.182 19.715 17.665 16.531 210 924 2.050 2.000 50 647 647 600 | 22.095 21.628 14.866 13.619 300 947 6.762 6.712 50 647 647 1.000 | 21.724 21.257 11.108 9.660 500 948 10.159 10.099 50 647 647 2.000 |
+ Không tính vào cơ cấu đất
3. Những mục tiêu kinh tế chủ yếu:
TT | Mục tiêu | Đơn vị/T | 1983 | 1985 | 1990 | 1995 |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
1
2
3
4 5
6 7 8 9
10
11
12
13
14
| Dân số Tỷ lệ tăng Sản lượng lương thực Lúa bình quân đầu người Dừa trái Cây xuất khẩu, ớt, gừng, nghệ lạc Đàn heo Đàn trâu Đàn bò Đàn gà vịt - Vịt xuất khẩu Tôm cá nuôi và đánh bắt - Tôm đánh bắt - Tôm cá nuôi Giá trị sản lượng công nghiệp (giá cố định 82) Một số chỉ tiêu ngành - Vật liệu xây dựng - Nước mắm - Thức ăn gia súc Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu - Trứng vịt - Thịt vịt - Lông vũ - Tôm - Đậu phọng Tổng trị giá hàng xuất khẩu | Người % Tấn
Kg
1000 trái tấn
con con con 1000 con con Tấn
Tấn Tấn
1000 đ
Triệu/V 1000 lít Tấn
1000 quả Tấn // // // 1000 rúp (đô la) | 105.369 2,6 33.923
322
1.402
13.157 5.304 2.675 159 20 4.690
23.900
0,3 154
| 110.000 1,7 66.596
523
2.000 600
22.000 6.535 3.130 370 20 7.467
1.521 2.164
27.400
1,2 84
1.000 20 15 25 300 1.140 | 120.000 1,5 89.877
677
3.900 1.000
40.000 7.471 4.130 590 60 10.446
1.892 3.873
51.900
2,8 264 840
5.000 90 28 200 400 2.368 | 125.000 1,1 101.160
799
27.600 1.250
55.000 7.466 5.232 728 90 13.000
2.156 5.750
59.000
5,6 264 2.240
10.000 135 40 400 550 7.217 |
4. Phân bố các vùng sản xuất tập trung và từng bước chuyên môn hoá:
- Vùng cây lương thực:
Giới hạn từ giồng cát: An Thạnh, An Thuận giáp rạch Băng Cung đến ranh giới huyện Mỏ Cày: diện tích 9660 ha. Huyện cần đẩy mạnh công tác thủy lợi nội đồng, chú trọng đến việc ngăn mặn, đẻ đến năm 1985 đưa toàn bộ diện tích vùng này lên 2 vụ khi dự án thuỷ lợi Hương Mỹ hoàn thành.
- Vùng trồng dừa: diện tích 10.990 ha, từ giồng An Thanh, An Thuận trở ra biển đông trên đất lúa một vụ không có hiệu quả.
- Vùng trồng màu: diện tích 805 ha trên các giồng, rọc cát chủ yếu trồng cây có giá trị xuất khẩu: đặc biệt là đậu phọng (các giống thuộc các xã Thạnh Hải, Thạnh Phong, Giao Thạnh).
- Đất rừng: diện tích 5.827 ha phân bố các vùng đất ven biển ngập mặn theo triều, đất bải bồ, hoang hoá. Thuộc các xã: Thạnh Phong, Giao Thạnh, Thạnh Hải.
- Chăn nuôi: vùng heo tập trung từ thị trấn Thạnh Phú trở lên, vùng nuôi vịt tập trung chủ yếu từ thị trấn trở ra biển đông.
- Vùng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản:
+ Nuôi trồng: tại các xã có nhiều sông rạch, ao hồ.
+ Đánh bắt: phát triển mạnh ven biển đông thuộc địa phận huyện quản lý trên các sông rạch như: sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên và các sông rạch hiện có trong huyện.
- Theo phương hướng trên, với sự chỉ đạo của Sở Nông nghiệp, Sở Thuỷ lợi, Sở Thuỷ sản, Sở Lâm nghiệp. Huyện chú ý đẩy mạnh việc đánh bắt vùng ven biển đông, phát triển trồng rừng trên đất ngập mặn ven biển kết hợp tốt ngư-lâm nghiệp để sử dụng tài nguyên thiên nhiên do huyện quản lý có hiệu quả.
5. Phân chia tiểu vùng:
Phân chia thành 3 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng 1: trung tâm tiểu vùng tại xã Đại Điền bao gồm các xã: Phú Khánh, Thuận Điền, Tân Phong, Thới Thạnh, Hoà Lợi, Qưới Điền và Đại Điền.
+ Tiểu vùng 2: trung tâm tiểu vùng tại thị trấn Thạnh Phú bao gồm các xã: Mỹ Hưng, Thạnh Phú, Bình Thạnh, An Thạnh, An Thuận, An Qui và thị trấn Thạnh Phú.
+ Tiểu vùng 3: trung tâm tiểu vùng tại xã Giao Thạnh (cồn Ván) gồm các xã: An Nhơn, An Thạnh.
6. Huyện Thạnh Phú cần tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và cần chú trọng các vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu áp dụng các thành tựu về tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào sản xuất và thâm canh các loại cây trồng và vật nuôi tích cực và có hiệu quả.
- Chú trọng vấn đề ngăn mặn trên toàn vùng canh tác lúa phối hợp với huyện Mỏ Cày xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi Hương Mỹ.
- Kết hợp với ngành, các địa phương trong tỉnh để sắp xếp bố trí lực lượng trong huyện một cách hợp lý (Kể cả tiếp nhận lao động từ nơi khác đến nếu có). Tính toán kỹ vấn đề đạo tạo cán bộ
- Từng bước có biện pháp và kế hoạch cụ thể để hoàn thiện và thực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh.
Điều 3. Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội đã được UBND tỉnh phê chuẩn, UBND huyện tiến hành chỉ đạo xây dựng quy hoạch các đơn vị kinh tế cơ sở và chỉ đạo tốt xây dựng kế hoạch từng năm, có biện pháp thực hiện tốt năm thực hiện từng bước từng phần quy hoạch tổng thể, sớm ổn định cơ cấu cây trồng , con nuôi phát huy hiệu quả kinh tế ven biển, giải quyết vấn đề lương thực và đời sống nhân dân.
Điều 4. Đồng chí Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Thạnh Phú, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch, Uỷ ban Khoa học kỹ thuật, Uỷ ban Xây dựng cơ bản, Giám đốc Sở Nông nghiệp, Thuỷ lợi, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Công nghiệp, Giao thông, Văn hoá thông tin, Giáo dục, Y tế, Lao động, Tài chánh, Ngân hàng, Thương nghiệp, các công CTy chuyên doanh dừa, mía đường, xuất nhập khẩu, Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền, Ban xây dựng huyện và các sở, ban ngành tỉnh liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Minh Đào
Lược đồ văn bản
- 50/HĐBT Nghị quyết số 50/HĐBT Về tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.