📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

📄 Số hiệu: 43/2016/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang📅 23/11/2016

Thuộc tính văn bản

Số hiệu43/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcĐiện
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
Người kýNguyễn Văn Tuấn — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành23/11/2016
Ngày hiệu lực03/12/2016
Ngày hết hiệu lực18/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định

về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện,

hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với

lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực;

Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BCT ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng;

Căn cứ Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Công an tỉnh, Giám đốc Công ty Điện lực Hậu Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

V

ề thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện

và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện

trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số

43

/2016/QĐ-UBND

ngày

23

tháng

11

năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

______________

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với: Sở Công Thương; Sở Giao thông vận tải; Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố, Công ty Điện lực Hậu Giang; Khách hàng sử dụng điện có đề nghị đấu nối vào lưới điện trung áp; Đơn vị phân phối điện và bán lẻ điện; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh

Thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện: không quá 05 (năm) ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 10 (mười) ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 4. Thời hạn giải quyết các thủ tục cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh

Thời hạn giải quyết các thủ tục cấp phép thi công xây dựng công trình điện: không quá 07 (bảy) ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 10 (mười) ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:

a) Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện nằm trong hành lang công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý.

b) Cấp phép thi công xây dựng công trình điện nằm trong hành lang công trình giao thông trong phạm vi quản lý.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Cấp phép thi công xây dựng công trình điện ngoài hành lang công trình giao thông trong phạm vi quản lý.

3. Trách nhiệm của Sở Công Thương:

a) Xác nhận sự phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh của công trình điện theo quy định.

b) Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của công trình điện theo quy định.

4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Thẩm định và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường công trình điện (thuộc thẩm quyền cấp tỉnh) theo quy định.

5. Trách nhiệm Công an tỉnh Hậu Giang:

Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy công trình điện theo quy định.

6. Trách nhiệm UBND huyện, thị xã, thành phố:

a) Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện nằm trong hành lang công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý.

b) Cấp phép thi công xây dựng công trình điện trong phạm vi quản lý.

c) Thẩm định, xác nhận Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường công trình điện (thuộc thẩm quyền cấp huyện) theo quy định.

7. Trách nhiệm của Công ty Điện lực Hậu Giang:

a) Thỏa thuận đấu nối với khách hàng có trạm riêng đề nghị đấu nối lưới điện trung áp do ngành điện quản lý theo quy định.

b) Nghiệm thu, đóng điện chạy thử và đóng điện đưa vào vận hành chính thức cho khách hàng có đề nghị đấu nối lưới điện trung áp do ngành điện quản lý theo quy định.

8. Trách nhiệm của khách hàng có trạm riêng đấu nối vào lưới điện trung áp:

Đàm phán và ký Thỏa thuận đấu nối vào lưới điện trung áp với ngành điện theo quy định.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Giao Sở Công Thương có trách nhiệm làm đầu mối kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các đơn vị có liên quan thực hiện Quy định này; báo cáo định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời./.

Lược đồ văn bản

  • 23/2008/QH12 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
  • 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
  • 39/2015/TT-BCT Thông tư số 39/2015/TT-BCT Quy định hệ thống điện phân phối
  • 24/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13
  • 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
  • 43/2013/TT-BCT Thông tư số 43/2013/TT-BCT Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực
  • 45/2013/QH13 Luật Đất đai số 45/2013/QH13
  • 28/2004/QH11 Luật Điện lực số 28/2004/QH11
  • 33/2014/TT-BCT Thông tư số 33/2014/TT-BCT Quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng
  • 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)Quyet_dinh_43.2016.QD.UBND.doc · 68 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản