Quyết định số 43/2005/QĐ-UB Về việc phê duyệt Đề án thực hiện chuẩn Quốc gia về y tế xã tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 43/2005/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Thế Trung — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 25/03/2005 |
| Ngày hiệu lực | 25/03/2005 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 43/2005/QĐ-UB Về việc phê duyệt Đề án thực hiện chuẩn Quốc gia về y tế xã tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 43/2005/QĐ-UB
Nghệ An, ngày 25 tháng 3 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
Về việc phê duyệt Đề án thực hiện chuẩn Quốc gia về y tế xã
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010;
- Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 7/02/2002 của Bộ Y tế về chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010;
- Xét đề nghị của các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư (tờ trình số 2414/SYT - VX ngày 17/12/2004); Sở Y tế (tờ trình số 91/SYT-KH ngày 25/01/2005; số 372/SYT-KH ngày 17/3/2005) ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt đề án thực hiện Chuẩn Quốc gia về Y tế xă tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010 do Sở Y tế Nghệ An lập, kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông (bà): Chánh Văn pḥng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng; Thủ trưởng các Ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xă cửa Ḷ căn cứ quyết định thi hành./.
| TM. UBND TỈNH NGHỆ AN CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Thế Trung |
ĐỀ ÁN
Thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xă tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2005-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2005/QĐ-UB
ngày 25 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An)
MỞ ĐẦU
Trạm y tế xă, phường, thị trấn (sau đây gọi là Trạm y tế xă) là đơn vị y tế cơ sở trong hệ thống của Ngành Y tế ở gần dân nhất, thực hiện các hoạt động bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
Thời gian qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước hệ thông y tế cơ sở ngày càng được củng cố Hiện nay 100% số xă trong tỉnh đă có cán bộ y tế hoạt động, 60,9% số xă có bác sỹ, 85% thôn bản có nhân viên y tế hoạt động... Tuy nhiên, trước yêu cầu của t́nh h́nh mới và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, mạng lưới y tế cơ sở nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa c̣n bộc lộ nhiều hạn chế: cơ sở vật chất thiếu thốn, điều kiện chăm sóc và khám chữa bệnh cho nhân dân hết sức khó khăn. Vai tṛ tham mưu của Ngành Y tế c̣n nhiều hạn chế. ở một số nơi Cấp ủy Đảng, chính quyền chưa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai tṛ và tầm quan trọng của y tế cơ sở, chưa quan tâm lănh đạo, chỉ đạo và đầu tư đúng mức để củng cố và phát triển mạng lưới y tế cơ sở.
Thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, ngày 07/ 02/2002 Bộ Y tế đă ban hành Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT về Chuẩn Quốc gia về y tế xă giai đoạn 2001 - 2010, là một nội dung quan trọng trong việc thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW của Ban Bí thư TW Đảng, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Y tế cơ sở và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Thực hiện Quyết định 370/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế, Ngành Y tế Nghệ An đă tổ chức triển khai các nội dung về thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xă từ tỉnh đến tận các cơ sở. Trên cơ sở đánh giá thực trạng mạng lưới, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, các hoạt động của Trạm y tế cấp xă, căn cứ vào các Chuẩn Quốc gia về y tế xă, các Trạm y tế xă, Trung tâm y tế các huyện, thành, thị xă (sau đây gọi là huyện) có trách nhiệm tham mưu cho các Cấp ủy Đảng, chính quyền xây dựng chương tŕnh hành động và kế hoạch thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xă cho địa phương ḿnh.
Để phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2010 toàn tỉnh ta có trên 75% số xă đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xă. Sở Y tế, UBND tỉnh tiến hành xây dựng Đề án triển khai thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xă của tỉnh, giai đoạn 2005 - 2010.
Phần I
THỰC TRẠNG VỀ Y TẾ XĂ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
1. Về nhân lực:
Hiện nay mỗi trạm y tế xă có định biên từ 3 - 6 cán bộ. Số cán bộ y tế cơ sở có tŕnh độ sơ cấp đang giảm dần (Từ 51,8% năm 1996 xuống c̣n 38,8% năm 2003) nhưng vẫn chiếm tỷ lệ khá cao; Số y sỹ sản nhi và nữ hộ sinh trung học tăng, hiện nay 60,9% số xă có bác sỹ (kể cả số 76 bác sỹ vừa được tăng cường trong năm 2004). Hiện nay các huyện đang tích cực hợp đồng với các trường Đại học Y Thái B́nh, Y Thái Nguyên, Học viện Quân Y để đào tạo bác sỹ hệ chuyên tu. Dự kiến đến năm 2005 toàn tỉnh sẽ có từ 70% - 80% số xă có bác sỹ. Trước đây, y tế thôn bản chủ yếu sử dụng cán bộ y tế đă nghỉ hưu tại địa phương hoặc vệ sinh viên, tŕnh độ chuyên môn và chế độ chính sách không thông nhất, không có quy định cụ thể, nên vừa thiếu về số lượng vừa yếu về chuyên môn (xem phụ lục số 5). Sau vụ đại dịch sốt rét 1991 -1992, UBND tỉnh cho tăng cường thêm cán bộ, một số huyện miền núi được nhận cán bộ y tế cơ sở vào biên chế nhà nước v́ thế số cán bộ này chỉ được đào tạo cấp tốc 6-9 tháng. Để tăng cường chất lượng chuyên môn, số cán bộ này đang cần được khảo sát đánh giá để bố trí phù hợp.
Nh́n chung ở những xă có bác sỹ, công tác khám chữa bệnh và thực hiện các chương tŕnh y tế Quốc gia được cải thiện đáng kể. Gùng với chương tŕnh khám chữa bệnh cho bệnh nhân Bảo hiểm y tế tại xă, hoạt động của các trạm Y tế đă góp phần nâng cao chất lượng trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Số thôn, bản, khối phố trong tỉnh có cán bộ y tế hoạt động đạt 92% (5218/5649), tuy nhiên năng lực cán bộ y tế thôn bản hiện nay phần lớn là y tá sơ học, tuổi đời trung b́nh ở mức cao, do đó chất lượng hoạt động c̣n nhiều hạn chế, đặc biệt vùng núi, vùng sâu chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.
2. Về cơ sở vật chất kỹ thuật: (Xem phụ lục 1)
Hiện tại toàn tỉnh đạt 467/469 xă, phường, thị trấn có Trạm Y tế, chiếm tỷ lệ 99,6%, trong đó c̣n 2 Trạm y tế đang hoạt động lồng ghép vào trụ Sở UBND thị trấn. Các Trạm y tế được xây dựng từ dự án Hỗ trợ y tế Quốc gia th́ hầu hết chưa đạt Chuẩn. Muốn đạt Chuẩn Quốc gia về thiết kế nhà trạm cần phải được đầu tư cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng bổ sung mối đảm bảo thiết kế phù hợp với chức năng hoạt động của Trạm y tế xă.
Trang thiết bị, Dụng cụ y tế: Hiện tại các Trạm Y tế mối được trang bị các thiết bị, dụng cụ y tế thiết yếu, đáp ứng một phần nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu. Song, so với Chuẩn Quốc gia về y tế xă th́ số lượng các trang thiết bị này c̣n thiếu nhiều. Nhất là các xă có Bác sỹ th́ trang thiết bị càng thiếu, không phát huy được khả năng chuyên môn của bác sỹ.
Đa số các xă đă có một tủ thuốc với các loại thuốc thông thường, vốn luân chuyển từ 4 -10 triệu đồng. Nguồn vốn thuốc chữa bệnh được hỗ trợ từ các Chương tŕnh viện trợ Quốc tế, Quốc gia, ngân sách Nhà nước và sự đóng góp của nhân dân. Đảm bảo cơ bản lượng thuốc thông thường cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu của nhân dân.
3. Hoạt động của Trạm y tế xă: Thực hiện quy định của Bộ Y tế theo chức năng nhiêm vu sau:
a. Chức năng:
- Đảm nhiệm các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và theo những kỹ thuật do Bộ Y tế quy định trong đó có kế thừa và phát huy Y học cổ truyền dân tộc. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đột xuất như khám tuyển nghĩa vụ quân sự, chông băo lụt, cấp cứu chiến thương.
- Quản lư theo dơi toàn bộ hoạt động y tế trên địa bàn: Y tế xă thôn, y tế tập thể, tư nhân và quan hệ với cơ quan, xí nghiệp, quân y đóng trên địa bàn.
- T́m kiếm, quản lư, sử dụng tốt nguồn lực dành cho y tế.
- Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào công tác chăm sóc sức khỏe thông qua Hội
Chữ thập đỏ, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, trường học... sử dụng tốt mạng lưới y tế tư nhân.
b. Nhiệm vụ:
- Giáo dục sức khỏe.
- Thực hiện công tác Dinh dưỡng tại địa phương
- Khảo sát, tuyên truyền, triển khai và phát triển hệ thống nước sạch và thanh khiết môi trường.
- Thực hiện công tác Bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đ́nh.
- Thực hiện công tác tiêm chủng mỏ rộng
- Pḥng chống các bệnh lưu hành tại địa phương
- Chữa bệnh và các vết thương thông thường
- Cung cấp thuốc thiết yếu cho nhân dân
- Quản lư sức khỏe nhân dân
- Kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở
4. Một số chế độ chính sách y tế
- Hiện nay, cán bộ Trạm y tế xă được hưởng chế độ thù lao thường xuyên theo Quyết định 58/QĐ-TTg của Thủ trưởng Chính phủ, ngoài ra trạm trưởng y tế xă c̣n được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,1 và cán bộ trạm y tế c̣n được hưởng phụ cấp độc hại bằng 0,2 lương chính. Tỉnh đă cấp ngân sách hỗ trợ mua BHYT, BHXH cho tất cả cán bộ y tế xă trong định biên.
- Đến nay, hầu hết các Trạm y tế chưa được thực hiện Thông tư liên tịch 119/2002/TTLT-BTC-BYT ngày 27 tháng 12 năm 2002 Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc hướng dẫn nội dung thu chi và mức chi thường xuyên của Trạm y tế,
5. Đánh giá chung
a) Kết quả hoạt động
- Công tác pḥng chống dịch bệnh được triển khai khá tốt, bởi vậy trong nhiều năm qua hầu hết các địa phương không có dịch lớn xẩy ra. Các dịch bệnh đă được khống chế: Sốt rét, sốt xuất huyết, tả...
- Các chương tŕnh y tế Quốc gia triển khai đúng tiến độ và có hiệu quả: Tiêm chủng mở rộng hàng năm đều đạt 90%, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở TE < 5 tuổi giảm c̣n 32,4%, toàn tỉnh đă thanh toán bệnh Phong, bệnh bại liệt.
- Công tác khám chữa bệnh: Hiện có 60,9% trạm y tế xă có bác sỹ, 75% có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi v́ vậy, đă nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. Hiện có 300/469 xă triển khai khám chữa bệnh BHYT, các bệnh thông thường cơ bản được giải quyết tại tuyến xă nên đă góp phần giảm quá tải cho bệnh viện tuyến trên và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân.
- Trang thiết bị của Trạm y tế đă được mua sắm, từ các nguồn kinh phí trong đó có sự hỗ trợ của các dự án nước ngoài nên t́nh trạng trang thiết bị được cải thiện, nhưng so với quy định vẫn c̣n thiếu thôn chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
b) Những khó khăn và tồn tại
- Một số xă, phường, thị trấn nhà trạm y tế được xây dựng trước đây đang bị xuống cấp, chưa được các cấp ủy Đảng chính quyền quan tâm duy tu, sửa chữa. Nguyên nhân cơ bản là do từ tưởng bao cấp trông chờ sự hỗ trợ của tỉnh và trung ương; thiếu sự lănh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền và vận động để huy động các nguồn lực từ địa phương. Công tác xă hội hóa về y tế c̣n yếu.
- Dụng cụ y tế ở các trạm y tế xă, các trung tâm y tế huyện được viện trợ từ các Dự án nước ngoài, của nhiều tổ chức đơn vị nên thường không đồng bộ, phát huy hiệu quả chưa cao. Trang thiết bị tại các Trạm y tế hầu hết đang là các thiết bị thiết yếu, chưa được trang bị đầy đủ theo Danh mục thiết bị được ban hành theo Quyết định 437/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
- Việc tuyển dụng cán bộ chuyên môn, trước đây do giải quyết t́nh thế thiếu cán bộ hoạt động nên chưa chú ý đến quy hoạch và cơ cấu. Nhiều đơn vị thừa cán bộ trung học và sơ học, cán bộ năng lực yếu nhưng lại thiếu cán bộ đại học, cán bộ giỏi, nhưng ở nhiều nơi không c̣n biên chế để tuyển dụng mới.
- Hoạt động cộng đồng ở Trạm y tế xă hiệu quả chưa cao, chưa xây dựng được phong trào vệ sinh pḥng bệnh rộng khắp, chưa quan tâm đúng mức xây dựng điển h́nh tiên tiến y tế xă.
- Chính sách thu hút bác sỹ về xă chưa kịp tḥi. Chính sách thu phí khám chữa bệnh ở xă chưa thống nhất trong tỉnh nên việc thu chi c̣n tùy tiện.
- Kinh phí hoạt động hàng năm cho Trạm y tế c̣n thấp.
Phần II
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ XĂ GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
I. Mục tiêu:
Triển khai thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xă đến 100% số Trạm y tế xă trong toàn tỉnh, phấn đấu đến năm 2010 toàn tỉnh đạt 75% số xă đạt Chuẩn Quốc gia về y tế.
II. Nhiệm vụ:
1) Quán triệt và hướng dẫn thực hiện Quyết định 370/2002/QD-BYT ngày 07/02/2002 của Bộ Y tế về ban hành Chuẩn Quốc gia về y tế xă giai đoạn 2001 - 2010 từ tỉnh đến cơ sở.
2) Sở Y tế tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xă.
3) Tổ chức phối hợp liên ngành hướng dẫn thực hiện các Chuẩn Quốc gia về y tế xă.
4) Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra cụ thể việc thực hiện Chuẩn Quốc gia theo từng giai đoạn, từng Chuẩn để phấn đấu đến năm 2010 toàn tỉnh đạt 75% số xă đạt Chuẩn Quốc gia.
5) Hàng năm Ban chỉ đạo CQG của ngành Y tế tổ chức thẩm định và tŕnh UBND tỉnh công nhận xă đạt Chuẩn Quốc gia.
III. Kế hoạch triển khai
- Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/2/2002 của Bộ Y tế về Chuẩn Quốc gia về y tế xă giai đoạn 2001 - 2010.
- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch được giao tại công văn số 10855/YT-KH ngày 12/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về tổ chức thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xă.
- Căn cứ vào kết quả điểu tra, đánh giá thực trạng và chức năng, nhiệm vụ của Y tế xă, phường, thị trấn.
1) Chỉ tiêu kế hoạch xă đạt Chuẩn Quốc gia
Phân vùng địa lư | Số xă, phường | Tỷ lệ xă đạt Chuẩn giai đoạn 2003-2007 | Tỷ lệ xă đạt Chuẩn giai đoạn 2008-2010 |
Toàn tỉnh | 469 | 45% | 75% |
Trong đó: - Thành phố, thị xă | 25 | 70% | 100% |
- Đồng bằng | 202 | 60% | 90% |
- Miền núi | 242 | 25% | 55% |
(Chỉ tiêu kế hoạch cụ thể cho từng huyện xem phụ lục số 2)
2) Các Chuẩn Quốc gia và biện pháp thực hiện từng Chuẩn.
Trên cơ sở bám sát các tiêu chí trong từng Chuẩn đă được Bộ Y tế ban hành. Căn cứ vào thực trạng, các địa phương và đơn vị đề ra kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện. Đề án này chỉ đề cập những biện pháp chính nhằm giải quyết có tính tổng thể theo từng Chuẩn.
2.1. Chuẩn 1: Xă hội hóa chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân và công tác truyền thông giáo dục sức khỏe.
- Hiện nay, 100% số xă đă có Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) được thành lập theo Thông tư 07/BYT-TT ngày 28/5/1997 của Bộ Y tế hướng dẫn. Nhưng thực chất đa số các Ban chỉ đạo đang hoạt động thiếu hiệu quả, các thành viên trong Ban chưa có sự phối kết hợp chặt chẽ. Thậm chí một số xă c̣n phó mặc cho cán bộ y tế xă. V́ vậy, Ban chỉ đạo CSSKBĐ các xă cần được củng cố, kiện toàn lại để xây dựng kế hoạch và trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các Chuẩn Quốc gia.
- Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe: Là việc làm thường xuyên, liên tục. Các xă cần lựa chọn các loại h́nh truyền thông, tḥi điểm phát tin sao cho phù hợp với tập quán, điều kiện sinh hoạt ở mỗi địa phương với mục đích nâng cao nhận thức cho người dân, thay đổi được hành vi có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là huy động được nguồn lực từ phía cộng đồng.
2.2. Chuẩn 2: Vệ sinh pḥng bệnh
- Tăng cường công tác pḥng dịch phát hiện sớm các nguy cơ gây dịch, triển khai các điểm kính đă có, giám sát dịch tễ bằng cảm quan (ỏ những xă chưa có các thiết bị xét nghiệm). Báo cáo kịp thời lên tuyến trên phản ánh đúng t́nh h́nh dịch tễ, tuyệt đối không được dấu các thông tin dịch bệnh.
- Phát động và tích cực tham gia phong trào vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm. Hiện nay, t́nh h́nh vệ sinh môi trường tại các xă chưa được các tổ chức, đoàn thể quan tâm. Ngành Y tế phải gương mẫu thực hiện, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền có biện pháp tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện chủ trương xây dựng Làng sức khỏe, gắn với Làng văn hóa mà Bộ Y tế đă ban hành.
2.3. Chuẩn 3: Khám chữa bệnh và Phục hồi chức năng
- Đưa bác sỹ về công tác tại xă là biện pháp có hiệu quả nhất đối với thực hiện Chuẩn này. Đối với các xă chưa có bác sỹ. Trước mắt các y sỹ đang công tác tại Trạm thuộc diện hợp đồng theo Quyết định 58/QĐ-TTg phải tích cực học tập, thi tuyển và theo học các Trường Đại học để đào tạo Bác sỹ xă trở về công tác tại địa phương (Theo chủ trương đang áp dụng hiện nay). Trước mắt, các Trung tâm y tế huyện cần có kế hoạch tăng cường luân chuyển Bác sỹ về công tác tại xă đưa tỷ lệ b́nh quân số người được khám chữa bệnh tại Trạm y tế đạt chỉ tiêu theo Chuẩn.
- Thu hút bệnh nhân thuộc diện BHYT đến khám chữa bệnh tại Trạm y tế xă
- Có đủ sổ sách ghi chép, lưu giữ tài liệu chuyên môn theo chế độ quy định.
2.4. Chuẩn 4: Y học cổ truyền
- Theo điều tra khảo sát, đây là Chuẩn khó thực hiện. Việc nuôi trồng, thu hái và bào chế thuốc Nam đang gặp rất nhiều khó khăn về giống, canh tác và vốn. Hiện nay, toàn tỉnh có 384 Trạm y tế xă có vườn thuốc Nam. Song, hầu hết các vườn đang hoang hóa, nghèo nàn về chủng loại; chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng. Mặt khác về công tác cán bộ, hiện nay mới có 83 xă có y sỹ đông y làm việc tại Trạm, như vậy c̣n thiếu 386 xă chưa có cán bộ Đông y hoạt động, cần phải có cán bộ để thực hiện các tiêu chí ở Chuẩn này. Ngoài việc thu hút những thầy thuốc Đông y tham gia chẩn trị, kê đơn bốc thuốc tại Trạm y tế, UBND tỉnh cần có biện pháp giải quyết số cán bộ sơ cấp hiện có để tạo điều kiện tiếp nhận số y sỹ đông y, lương y đă được đào tạo nhưng chưa có việc làm. Mặt khác tích cực đào tạo để có cán bộ Đông y tại các trạm y tế.
- Đối với những xă gặp khó khăn về nuôi trồng thuốc Nam, ngoài Vườn thuốc Nam chưa đủ chủng loại th́ nhất thiết phải có đủ chậu để trồng 40 loại cây thuốc theo Quy định của Bộ Y tế.
2.5. Chuẩn 5: Chăm sóc sức khỏe trẻ em
- Tập trung triển khai chương tŕnh tiêm chủng mỏ rộng. Hiện nay, các xă miền núi đă có tủ lạnh, phấn đấu không để t́nh trạng Bản trắng về Tiêm chủng.
-Chẩn đoán, xử trí và điều trị cho trẻ em theo đúng phác đồ theo chương tŕnh IMCI (Chương tŕnh chăm sóc trẻ ôm)
- Quản lư, theo dơi và hướng dẫn cho các bà mẹ pḥng chống suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi. Tất cả các Trạm y tế cần phải có pḥng truyền thông lồng ghép với pḥng thao tác và tŕnh diễn chế biến món ăn cho trẻ.
2.6. Chuẩn 6: Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng pḥng Sản, hậu sản tại Trạm y tế do Dự án Sức khỏe sinh sản - JICA tài trợ (100% số xă đă được hưởng thụ Dự án này).
- Thống nhất xây dựng Lịch khám thai cho phụ nữ sao cho phù hợp với thời gian, tập tục, thói quen sinh hoạt của từng địa phương để số phụ nữ đi khám thai cảm thấy dễ chịu, thoải mái.
- Nâng cao tŕnh độ chuyên môn, thực hiện tốt khâu đẻ sạch, đẻ an toàn tạo niềm tin cho Sản phụ, thu hút các bà mẹ mang thai sinh con tại Trạm y tế. Tuyệt đối không để xẩy ra các trường hợp tử vong sơ sinh do uốn ván.
- Phối hợp với Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ và các tổ chức đoàn thể khác vận động các cặp vợ chồng thực hiện kế hoạch hóa gia đ́nh.
2.7. Chuẩn 7: cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (Xem phụ lục 1, phụ lục 4)
- Các cơ sở hạ tầng Trạm y tế hầu hết được xây dựng trước thời điểm ban hành Chuẩn Quốc gia. ở Nghệ An từ nguồn dự án hỗ trợ y tế Quốc gia có 377/469 Trạm y tế mối được xây dựng nhưng cũng chưa đạt thiết kế theo Chuẩn. Các Nhà trạm y tế khác được xây dựng chủ yếu là nhà cấp 4 từ nhiều năm nay hiện cũng đang xuống cấp cần được duy tu, sửa chữa.
- Căn cứ theo Chuẩn, đây là nội dung cần phải được đầu tư xây dựng cơ bản theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm:
+ Đối với những xă thuộc diện chương tŕnh 135: Ngân sách Nhà nước cấp 100%
+ Đối với xă miền núi: Ngân sách Nhà nước cấp 70%, huy động dân đóng góp 30%
+ Đối với xă núi thấp: Ngân sách Nhà nước cấp 50%, huy động dân đóng góp 50%
+ Đối với xă đồng bằng: ngân sách Nhà nước cấp 30%, huy động dân đóng góp 70%
- Hầu hết các Trạm y tế xă đă có đủ trang thiết bị thiết yếu. Song so với Chuẩn th́ chưa đủ (Xem phụ lục 3). Nguồn vốn mua sắm trang thiết bị Bộ Y tế đang có chủ trương vay ưu đăi nước ngoài để trang bị. Trong những điều kiện cần thiết khi Bộ Y tế chưa triển khai trang bị, ngành Y tế sẽ căn cứ vào thực tế, lựa chọn ưu tiên đề nghị UBND tỉnh cho mua sắm những TTB nào cần thiết nhất.
- Đối với những Trạm y tế chưa đủ diện tích đất th́ đề nghị với UBND xă, xin cấp cho đủ diện tích theo Chuẩn vào b́a đất của Trạm.
2.8. Chuẩn 8: Nhân lực và chế độ chính sách
- Hiện nay, số cán bộ y tế xă hợp đồng theo Quyết định 58/QĐ-TTg đă đủ theo định mức cho phép. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau trong quá tŕnh hợp đồng tuyển dụng, chức danh chuyên môn cho từng Trạm y tế chưa hợp lư ở một số xă (chủ yếu là một số xă miền núi). Hiện nay số định biên không c̣n cho đối tượng này, v́ vậy những xă c̣n chưa có nữ hộ sinh, y sỹ sản nhi, y học cổ truyền, dược,... th́ tiến hành vận động những cán bộ đă nhiều tuổi (gần tuổi nghỉ hưu) nghỉ chế độ thay thế chức danh hợp lư, hoặc cán bộ tuổi c̣n trẻ th́ gửi đi đào tạo.
- Ngoài những đợt đào tạo, tập huấn ngắn ngày do Ngành Y tế tổ chức, các Trưởng trạm y tế xă phải tự học tập để nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của ḿnh, tham gia vào các Hội thi Trưởng trạm y tế giỏi do Ngành y tế tổ chức. Hàng năm, Sở Y tế tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kế hoạch kinh phí để tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức cho các cán bộ y tế tại trạm.
- Sô Y tế và Trường Cao đẳng y tế chú trọng tới việc đào tạo đủ đội ngũ y tế thôn, bản tạo mọi điều kiện cho nhân viên y tế thôn, bản được đào tạo và đào tạo lại (xem phụ lục số 6)
2.9. Chuẩn 9: Kế hoạch và tài chính cho trạm y tế
- Hàng năm, các Trạm y tế phải tiến hành xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân tŕnh Hội đồng nhân dân xă và phải được UBND xă xem xét phê duyệt để tổ chức thực hiện. Việc hoạt động có kế hoạch sẽ là điều kiện tiên quyết để Trạm y tế chủ động và tranh thủ sự ủng hộ của các ban, ngành cấp xă, đặc biệt có sự quan tâm lănh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền xă.
- Trong Chuẩn này, mỗi xă hàng năm có từ 10 triệu - 12 triệu đồng chi phí thường xuyên. Nguồn kinh phí này xin được giải quyết theo tinh thần của Thông tư liên tịch số 119/2002/TTLT - BTC - BYT ngày 27/12/2002 của hên bộ Bộ Tài chính và Bộ Y tế (Cân đối tại ngân sách xă).
2.10. Chuẩn 10: Thuốc thiết yếu và sử dụng thuốc an toàn hợp lư
- Vốn thuốc tại các Trạm y tế hiện nay được viện trợ từ các tổ chức như: Bamaco, Sasakawa, dự án hỗ trợ y tế Quốc gia, phải được bảo toàn và quay ṿng vốn đạt hiệu quả (trừ một số xă vùng sâu, vùng xa, vùng có các đối tượng chính sách được dùng thuốc không mất tiền).
- Có đủ cơ số thuốc tối thiểu 60 loại thuốc trở lên để chữa trị và cấp cứu thông thường cho bệnh nhân.
- Tuyệt đối không để t́nh trạng sử dụng thuốc quá hạn, thuốc kém phẩm chất cho người bệnh. Có sổ sách ghi chép rơ ràng thuận tiện cho sử dụng và phục vụ công tác thanh, kiểm tra đột xuất.
IV. Những giải pháp căn bản
1. Giải pháp về nhân lực (Thực hiện theo để án: Tăng cường nguồn nhân lực Ngành y tế Nghệ An giai đoạn 2004 - 2010)
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị, đạo đức, đào tạo bồi dưỡng nâng cao tŕnh độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ.
- Xây dựng tiêu chuẩn, quy định tŕnh độ cho từng chức danh cán bộ
- Đánh giá xếp loại cán bộ
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực
- Nâng cao Trường Cao đẳng Y tế thành Trường Đại học Y Nghệ An để đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ y tế trên địa bàn.
- Đẩy mạnh xă hội hóa công tác y tế.
2. Giải pháp về tài chính.
- Ủy ban nhân dân các cấp đảm bảo cấp đủ ngân sách chi thường xuyên cho Trạm Y tế đạt từ 10 -12 triệu đồng mỗi năm để hoạt động, theo Quy định tại thông tư liên tịch số 119 của Liên bộ Tài chính - Y tế.
- Đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị, dụng cụ y tế, đào tạo cán bộ cho các Trạm y tế xă đạt Chuẩn Quốc gia theo kế hoạch Ngân sách hàng năm.
- Tăng cường sự đóng góp của nhân dân, kết hợp với nguồn ngân sách bổ sung của Nhà nước, thực hiện chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo thông qua Bảo hiểm y tế.
- Phát huy hiệu quả đầu tư của Dự án Hỗ trợ Y tế Quốc gia; Dự án Sức khỏe sinh sản và các Dự án viện trợ khác. Đồng thời khuyến khích kêu gọi đầu tư.
- Tiếp tục duy tŕ nguồn đầu tư của Nhà nước thông qua các Chương tŕnh Y tế Quốc gia có mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng công tác Y tế Dự pḥng và giữ vững thành quả các Chương tŕnh mục tiêu đă đạt được trong thời gian qua.
3. Giải pháp về xă hội hóa
- Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Ngành Y tế chủ động phối hợp với các cấp, các ngành, các đoàn thể tùy theo chức năng của các ngành để quan tâm đến các điều kiện cũng như nguồn lực để chương tŕnh hành động thực hiện Chuẩn Quốc gia y tế xă, giai đoạn 2005 - 2010.
- Các huyện, xă thành lập ban chỉ đạo thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xă, với đầy đủ các thành viên, có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, 6 tháng, một năm có sơ kết, tổng kết đánh giá xếp loại cho các ngành và cá nhân trong quá tŕnh thực hiện Đề án.
- Đẩy mạnh xă hội hóa công tác y tế, đa dạng hóa các loại h́nh chăm sóc sức khỏe nhân dân, có chính sách phù hợp để vận động số cán bộ quân, dân y đă nghỉ hưu tham gia các hoạt động y tế tại địa phương. Phát động nhân dân tự nguyện tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe, thực hiện phương châm: "Mọi người v́ sức khỏe"
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với Ngành y tế:
- Sau khi Đề án được phê duyệt, Ngành Y tế chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đạt kết quả.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng chuyển đổi nhận thức trong cán bộ, công chức, nhân viên y tế, trong các cấp ủy Đảng, Chính quyền các cấp cũng như trong nhân dân về Chuẩn Quốc gia về y tế xă.
- Căn cứ Đề án được phê duyệt, thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai trong địa bàn ḿnh phụ trách. Đồng thời tổ chức triển khai có hiệu quả tạo ra sự chuyển biến tốt trong công tác Chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Tăng cường đối ngoại, thu hút nguồn vốn đầu tư, viện trợ của nước ngoài.
- Định kỳ 3 tháng 1 lần tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ triển khai thực hiện để chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị đạt chỉ tiêu, kế hoạch đă đề ra.
- Hàng năm tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm, báo cáo kết quả và các đề xuất bổ sung, sửa đổi lên UBND tỉnh để kịp tḥi chỉ đạo
2. Đối với các cấp chính quyền
- Có trách nhiệm chỉ đạo các ngành phối hợp với ngành y tế thực hiện nghiêm túc, thiết thực Đề án này.
- Tăng cường công tác quản lư Nhà nước về Y tế trên địa bàn phụ trách
- Chỉ tiêu xă đạt Chuẩn Quốc gia về y tế đă được phê duyệt là một trong những chỉ tiêu chủ yếu về Văn hóa - xă hội của các chính quyền trong công tác chỉ đạo thực hiện và đưa vào chỉ tiêu thi đua, đánh giá hàng năm.
3. Đối với các Sở, Ban, Ngành liên quan
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế xây dựng quy hoạch và dự toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, theo đúng tiến độ, đảm bảo hoàn thành kế hoạch đề ra. Quan tâm thu hút ngồn đầu tư từ quốc tế, quốc gia và của tỉnh đầu tư cho Ngành Y tế.
- Sở Nội vụ: Có trách nhiệm phối hợp giúp đỡ Sở Y tế xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Y tế, xây dựng tiêu chuẩn chức danh cho cán bộ, quy chế luân chuyển, điều động, đánh giá phân loại cán bộ, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng. Từng bước thực hiện tốt kế hoạch của Đề án.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch ngân sách xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị y tế, đào tạo nhân lực theo kế hoạch đă được phê duyệt.
- Cơ quan Báo, Đài: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế tuyên truyền các nội dung của Chuẩn Quốc gia về y tế, về gương người tốt, việc tốt ở các Trạm y tế.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thế Trung
Lược đồ văn bản
- 35/2001/QĐ-TTg Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010
- 370/2002/QĐ-BYT Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001-2010”
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.