📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhHết hiệu lực một phần

Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

📄 Số hiệu: 42/2018/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh📅 28/12/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu42/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài nguyên và Môi trường
Lĩnh vựcVật liệu xây dựng
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Người kýĐặng Huy Hậu — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành28/12/2018
Ngày hiệu lực28/12/2018

Trích yếu nội dung

Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 42/2018/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng

khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán

nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp năm 2015; Căn cứ Luật khoáng sản năm 2010; Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; Căn cứ Nghị quyết 119/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dụng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Xét đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 4757/TNMT-NKB ngày 10/8/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:

I. Quan điểm, mục tiêu, phạm vi quy hoạch

1. Quan điểm

- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng là tài nguyên không tái tạo, do vậy phải được quy hoạch sử dụng bền vững, lâu dài, tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo vừa phục vụ phát triển kinh tế, vừa bảo đảm các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.

- Điều chỉnh Quy hoạch khoáng sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khoáng sản; theo đúng các quan điểm chủ trương đường lối của Đảng, mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV; đảm bảo sự đồng bộ với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh vực, định hướng chiến lược của Tỉnh đã được thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở đó tính toán khoa học, cân đối nguồn lực hiện có để đáp ứng hợp lý nhu cầu về khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn; khẩn trương xây dựng lộ trình đóng cửa mỏ và cải tạo phục hồi môi trường, đất đai sau khai thác khoáng sản.

2. Mục tiêu

- Đánh giá đầy đủ, khách quan, toàn diện việc triển khai thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; kế thừa những kết quả đã triển khai thực hiện, đồng thời bổ sung các quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV nhiệm kỳ 2015 - 2020; cập nhật đầy đủ các quy hoạch, chiến lược lớn của tỉnh được phê duyệt, công bố và các chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trong thời gian qua; đảm bảo việc quản lý, khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; gắn kết với tổng thể các mục tiêu, lợi ích phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường trước mắt và lâu dài.

- Áp dụng các giải pháp về công nghệ tiên tiến; công cụ quản lý, khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đảm bảo môi trường bền vững.

3. Phạm vi

Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm:

- Các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: Sét gạch ngói, đá vôi và đá xây dựng khác, cát cuội sỏi xây dựng và cát làm vật liệu san lấp;

- Khoáng sản ở khu vực phân tán, nhỏ lẻ theo quy định.

II. Nội dung

1. Quy hoạch thăm dò khoáng sản

- Giai đoạn 2018 ÷ 2020: Thăm dò 12 khu vực, gồm: 10 khu vực sét gạch ngói, 01 khu vực cát san lấp, tôn tạo các bãi tắm trên địa bàn Tỉnh, 01 khu vực pyrophylit;

- Giai đoạn 2021 ÷ 2030: Không bổ sung các khu vực vào quy hoạch thăm dò khoáng sản trên địa bàn Tỉnh.

(có Phụ lục s 1 chi tiết kèm theo)

2. Quy hoạch khai thác khoáng sản

- Giai đoạn 2018 ÷ 2020: Khai thác 91 khu vực, gồm: 51 khu vực sét gạch ngói; 23 khu vực đá xây dựng; 06 khu vực cát xây dựng; 05 khu vực cát san lập, tôn tạo các bãi tắm; 06 khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ;

- Giai đoạn 2021 ÷ 2030: Khai thác 78 khu vực, gồm: 48 khu vực sét gạch ngói; 17 khu vực đá xây dựng; 03 khu vực cát xây dựng; 04 khu vực cát san lấp, tôn tạo các bãi tắm; 06 khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ.

(có Phụ lục s 2 chi tiết kèm theo)

3. Quy hoạch sử dụng khoáng sản.

Khoáng sản sau khai thác phải được chế biến, đáp ứng nhu cầu tại địa phương; sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; gắn kết với tổng thể các mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài; hạn chế tối đa việc khai thác, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản làm vật liệu xây dựng ra ngoài địa bàn tỉnh; các khu vực khai thác khoáng sản phải có cơ sở chế biến, phân loại, đảm bảo đủ thủ tục pháp lý, điều kiện về kỹ thuật và môi trường.

- Đối với sét gạch ngói: Cấp phép khai thác mỏ sét phải gắn với cơ sở chế biến, sử dụng sét trên địa bàn Tỉnh đã được đầu tư đi vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;

- Đối với đá xây dựng: Không sử dụng đá vôi để sản xuất vôi thủ công, hạn chế tối đa việc tiêu thụ và vận chuyển đá làm vật liệu xây dựng ra ngoài địa bàn Tỉnh;

- Đối với cát xây dựng: Sản phẩm sau khai thác được sàng, tuyển thành các sản phẩm theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng để tiêu thụ. Tiếp tục nghiên cứu sử dụng cát nhân tạo thay thế nguồn cát xây dựng;

- Đối với cát san lấp: Việc khai thác phải gắn với các dự án cụ thể có nhu cầu cát san lấp mặt bằng, tôn tạo bãi tắm trên địa bàn theo chỉ đạo của Tỉnh; hạn chế tối đa, kiểm soát chặt chẽ việc khai thác và vận chuyển cát san lấp ra tỉnh ngoài tiêu thụ;

- Đối với các khoáng sản phân tán nhỏ lẻ: Khoáng sản khai thác phải được chế biến tại các nhà máy trên địa bàn Tỉnh và xuất khẩu theo điều kiện, tiêu chuẩn quy định của Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương; tuyệt đối không xuất khẩu khoáng sản thô.

4. Lộ trình chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ khoáng sản

- Giai đoạn 2018 ÷ 2020: Lộ trình chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ 13 khu vực, gồm: 03 khu vực sét gạch ngói, 06 khu vực đá xây dựng, 03 khu vực cát xây dựng, 01 khu vực cát san lấp với tổng diện tích 194,2 ha;

- Giai đoạn 2021 ÷ 2025: Lộ trình chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ 40 khu vực, gồm: 15 khu vực sét gạch ngói, 17 khu vực đá xây dựng, 03 khu vực cát xây dựng, 01 khu vực cát san lấp, 02 khu vực pyrophylit, 02 khu vực antimon với tổng diện tích 578,3 ha;

- Giai đoạn 2026 ÷ 2030: Lộ trình chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ 24 khu vực, gồm: 19 khu vực sét gạch ngói, 03 khu vực cát san lấp, 01 khu vực pyrophylit, 01 khu vực than đá; với tổng diện tích 564,3 ha.

(có Phụ lục s 3 chi tiết kèm theo)

5. Những giải pháp thực hiện quy hoạch

a) Giải pháp công tác quản lý Nhà nước:

- Công bố công khai Quy hoạch được duyệt; thông báo cho các địa phương có hoạt động khoáng sản và các tổ chức hoạt động khoáng sản về Kế hoạch, lộ trình cụ thể đóng cửa các mỏ khoáng sản trên địa bàn Tỉnh; xây dựng biện pháp cụ thể quản lý sau đóng cửa mỏ, hoàn nguyên môi trường. Trường hợp cần thiết phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội khác, có thể xem xét dùng ngân sách để bồi thường, chấm dứt hoạt động thăm dò, khai thác theo quy định của pháp luật;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động khoáng sản trên địa bàn; phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng quy định; thu hồi giấy phép khai thác đối với các trường hợp tái phạm, không nghiêm túc khắc phục các tồn tại theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước. Rà soát các dự án khai thác đá nằm sát đường giao thông, khu dân cư, ven Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long và các dự án dưới danh nghĩa phát triển kinh tế để tận thu tài nguyên cát, đá, sỏi... kịp thời xử lý những dự án ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan khu dân cư theo đúng chỉ đạo của Tỉnh ủy;

- Tiến hành rà soát lại tổng thể các giấy phép đã cấp (kể cả các giấy phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp...) cho các nhà máy xi măng, gạch ngói theo các quy hoạch; đánh giá đúng hiện trạng các mỏ sét đã và đang khai thác, kiểm soát chặt chẽ công suất thực tế khai thác và nhu cầu sử dụng hàng năm để điều chỉnh hoặc kiến nghị điều chỉnh nội dung giấy phép về diện tích mỏ, công suất, phương pháp khai thác... cho phù hợp, tránh lãng phí, tổn thất tài nguyên, làm ảnh hưởng đến đời sống dân sinh do phải giải phóng mặt bằng diện tích lớn;

- Thực hiện nghiêm túc, đồng bộ các quy định của pháp luật về ngân sách trong lĩnh vực khoáng sản (đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tính, thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản...) nhằm lựa chọn các tổ chức để cấp phép khai thác khoáng sản có đủ năng lực tài chính, chuyên môn, thực hiện hiệu quả các dự án theo Quy hoạch theo hướng ưu tiên đến với các tổ chức có nhà máy đang hoạt động sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nguyên liệu, hạn chế tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường.

b) Giải pháp về cơ chế, chính sách:

- Đối với sét gạch ngói: Rà soát các nhà máy gạch, ngói trên địa bàn toàn Tỉnh để xác định chính xác nguồn nguyên liệu, trữ lượng tài nguyên cho các nhà máy; việc khai thác, chế biến của từng mỏ phải gắn với địa chỉ cơ sở chế biến, sử dụng sét cụ thể. Quản lý, giám sát chặt chẽ và hạn chế tối đa việc cấp phép khai thác các mỏ sét mới. Tất các các cơ sở chế biến, sử dụng sét phải có lộ trình cụ thể để nâng tỷ lệ sản xuất các sản phẩm mỏng có thương hiệu, giá trị cao và lợi thế cạnh tranh, giảm sản phẩm gạch nung;

- Đối với đá xây dựng: Không cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ mới; có lộ trình rút ngắn, chấm dứt khai thác; không sử dụng đá vôi để sản xuất vôi nung bằng lò thủ công; không vận chuyển sản phẩm thô ra ngoài địa bàn Tỉnh; tích cực tìm kiếm các nguồn vật liệu xây dựng thay thế đá xây dựng;

- Đối với cát, cuội, sỏi xây dựng: Khuyến khích việc sử dụng khoáng sản không truyền thống để sản xuất cát xây dựng; tiếp tục nghiên cứu, đưa vào sử dụng chính thức nguồn cát nghiền từ đất đá thải mỏ than;

- Đối với cát san lấp: Việc cấp phép khai thác đối với các mỏ cát đảm bảo theo đúng quy định, tuyệt đối không để ảnh hưởng đến môi trường, đời sống của người dân. Nghiên cứu, tìm các nguồn vật liệu khác như đất đá thải mỏ than, sản phẩm nạo vét luồng lạch, đất đá dư thừa trong quá trình thi công san hạ mặt bằng các dự án xây dựng để thay thế.

c) Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:

- Các cơ sở khai thác phải đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững;

- Nghiên cứu các giải pháp công nghệ trong khai thác mỏ để sử dụng nguồn đá thải mỏ làm vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp mặt bằng phục vụ chính nhu cầu của đơn vị và đáp ứng một phần nhu cầu trên địa bàn tỉnh.

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất gạch không nung từ xỉ thải nhà máy nhiệt điện, đất đồi theo công nghệ bán dẻo... để thay thế gạch nung.

- Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại trong quản lý giám sát các hoạt động khoáng sản.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch;

- Công bố công khai Quy hoạch sau khi được phê duyệt theo quy định. Chịu trách nhiệm chính trong tổ chức thực hiện quy hoạch, theo dõi đánh giá tình hình thực hiện, từ đó đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp;

- Thực hiện chức năng tham mưu cho UBND Tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.

2. Các sở, ngành: Công Thương, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Cục thuế và các đơn vị liên quan

- Thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu cho UBND Tỉnh trong quản lý nhà nước về khoáng sản; bảo đảm sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản và đảm bảo an toàn lao động trên địa bàn;

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng để nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường;

- Trong quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải xem xét đánh giá các vấn đề có liên quan đến khoáng sản để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững theo quy định;

- Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng ... Kịp thời phát hiện, xử lý (hoặc kiến nghị xử lý nếu vượt thẩm quyền) đối với các hoạt động trái phép, không tuân thủ quy hoạch, quy phạm.

3. Ủy ban nhân dân các cấp huyện, cấp xã

- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cấp mình; triển khai thực hiện Quy hoạch và cụ thể hóa trong kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương;

- Tăng cường công tác quản lý tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường. Giám sát, thanh tra, kiểm tra; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản; tình trạng khai thác và tiêu thụ khoáng sản trái pháp luật;

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những nơi có khoáng sản và hoạt động khoáng sản, tạo điều kiện để chủ đầu tư triển khai các dự án hoạt động khoáng sản trên địa bàn.

4. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và địa phương nơi hoạt động khoáng sản theo quy định;

- Thực hiện đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả trong thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản. Khai thác thu hồi tối đa khoáng sản có ích; ký quỹ môi trường và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết; tiến hành cải tạo phục hồi môi trường đất đai trong và sau khai thác, đóng cửa mỏ theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đặng Huy Hậu

Phụ lục 1: Khu vực thăm dò khoáng sản

(Kèm theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Tên mỏ

Khu vực

Diện tích (ha)

Mục tiêu trữ lượng (103m3)

Tổng

12

2243

24.990

Giai đoạn 2018 ÷ 2020

224,3

24.990

A. Sét gạch ngói

10

123,4

15.150

I. Tiếp tục theo Quy hoạch

1

12,5

1.400

1

Mỏ sét Quảng Minh

Xã Quảng Thành, Hải Hà

12,5

1.400

II. Bổ sung mới

9

110,9

13.750

1

Mỏ sét Bình Khê

Xã Bình Khê, thị xã Đông Triều

5,4

200

2

Mỏ sét Tràng an

Xã Tràng An, thị xã Đông Triều

19,2

1.500

3

Mỏ sét Kim Sen

Phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều

2,6

150

4

Mỏ sét Hoàng Quế

Thôn Đồn Sơn, xã Yên Đức, thị xã Đông Triều

15,2

3.000

5

Mỏ sét Quảng Phong

thôn 6, xã Quảng Phong, huyện Hải Hà

8,3

3.500

6

Mỏ Hoàng Quế

Xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều

10,0

700

7

Mỏ sét Quảng Tân

Quảng Tân, Đầm Hà

22,0

1.200

8

Mỏ sét Bình Việt

Thị xã Đông Triều

20,0

3.000

9

Mỏ sét Tràng An

Khu Mễ Sơn, phường Xuân Sơn

8,3

500

B. Cát san lấp bổ sung mới

1

94,30

9.800

1

Cát làm vật liệu tôn tạo bãi tắm

Xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn

94,3

9.800

C. Khoáng sản nhỏ l (Pyrophilit) bổ sung mới

1

6,6

40,0

1

Pyrophilit (nghìn tấn)

xã Quảng Sơn, huyện Hải hà

6,6

40

Phụ lục 2: Quy hoạch khai thác khoáng sản

(Kèm thẹo Quyết định sổ 42/2018/QD-UBND ngày 28/12/2018 cùa ữy ban nhân dân tinh Quảng Ninh)

sổ TT

Loại Khoáng sản/TÊn Mỏ

cá nhân được cáp^ạy phép

thác

sé giÁy phép/QĐ - Gia hạn GP

Thời hạn khai thác

Diện tích khai thác (ha)

Công suất khai thác (lOOOm3)

Trũ' lượng, tài nguyỄn (looõm3)

ĐÍỀu chỉnh quy hoạch

Sồn lirựng khai thác 2018-2020 (lOOOm3)

Sản lượng khai thác 2021 - 2030 (lOOOm3)

Địa chỉ tiÊu thụ

Ghi chú

I- sẻt gạch ngói

811

3.367

58.432

9.858

28.802

1.1. Duy tri khai thác

709

2.777

44.682

8.428

22.717

1, Đông Trièu

17

264

1.135

11.414

3.616

7.547

1

Mỏ sét Bình Việt

Công ty CP Thành Đồng

Xã Bình Dương

Số 590/GP- UBND ngày 04/3/2010

4/3/2023

7,0

40

300

120

180

Nhà máy sản xuất thù công mỹ nghệ Công ty Thành Đong, Bình Dương, Đông Triều

Khai thác hết trữ lượng, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cừa mỏ

2

Công ty CP gốm Đất Việt

Xã Bình Dương

Số 589/GP- UBND ngày 04/3/2010

4/3/2019

5,1

45

460

135

325

Nhầ máy sản xuất gạch ngói Công ty cổ phần Gốm Đất Việt, Trảng An, Đông Triều

Duy trì khai thác hết trữ lượng

3

Công ty TNHH Thanh Tuyền

Việt Dân, Đông Triều

Số 4447/GP- UBND, ngày 29/11/2007

29/11/2022

10,0

40

190

120

70

Các nhà máy trên địa bàn Đông Triều

Duy trì khai thác hết trữ lượng

4

Công ty TNHH Thành Tâm 668

Việt Dân, Đông Triều

Số 4448/GP- UBND, ngày 29/11/2007

29/11/2022

10,0

40

218

120

98

Các nhà máy trên địa bàn Đông Triều

Duy tri khai thác hết trữ lượng

5

Công ty TNHH Thanh Tuyền

Xã Việt Dân, Đông Triều

2370/GP- UBND, ngày 10/09/2013

10/9/2028

15,0

75

1

.100

225

875

Nhà máy sản xuất thú công mỹ nghệ Công ty TNHH Thanh Tuyên, Kim Sơn, Đông Triều

Nâng công suất (nghiên cứu), duy tri khai thác hết trữ lượng

6

Công ty cổ phần Vĩnh Tháng

Xã Việt Dân, Đông Triều

SỐ2371/GP- UBND ngày 10/9/2013

10/9/2025

17,7

110

1

.300

330

970

Nhà máy sản xuất gạch tuỵnel của Công ty cổ phấn Vĩnh Thắng, Kim Sơn, Đông Triều

Duy trì khai thác hết trữ lượng

7

Mỏ Bình Khê

Công ty TNHH cótto

khu Đồng Đò

Số 2380/GP- UBND ngày

11/9/2032

39,0

105

1.797

315

1.500

Nhà máy sản xuất gạch tuyneỉ cùa Công ty

Nâng công suất (nghiên cứu),

Tiến Đạt

khu Bến Vuông

11/9/2013

Cotto Quảng Ninh Kim Sơn, Đông Triều

duy trì khai thác hết trữ lượng

8

Mỏ sét Tràng An

c.ty Cổ phần Đông Triều Viglacera

Xuân Sơn, Đông Triều

GP 2992/GP- UBND ngày 12/12/2014

12/12/2029

16,8

45

674

360

314

Nhà máy sản xuất gạch tuynel của Công tỵ cồ phần Đông Trieu Viglacera, Xuân Sơn, Đông Triều

Nâng công suất (nghiên cứu), duy trì khai thác

9

Công ty cồ phần Gốm Đất Việt

Tràng An, Đông Triều

2619/GP- UBND ngày 30/9/2013

30/9/2023

20,3

100

545

300

245

Nhà máy sàn xuất gạch ngói của c.ty cổ phần gốm Đất Việt, Tràng An, Đông Triều

Duy trì khai thác hết trữ lượng

10

Công ty cổ phần gạch Đất Việt

Tràng An, Đông Triều

Số 3278/GP- UBND ngày 02/12/2013;

GH số 4851/GP- ƯBND ngày 15/12/2017

2/12/2021

11,0

200

751

600

151

Nhà máy sàn xuất gạch tuynel cùa c.ty cổ phần gạch ngói Đất Việt, Tràng An, Đông Triều

Khai thác hét trữ lượng, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ

11

Mỏ sét

Kìm Sen

Công ty TNHH Xuân Cầm

Kim Sen, xã Kim Sơn

SỐ 1838/GP- UBND ngày 10/6/2011

10/6/2034

14,0

40

715

120

595

Nhà máy sàn xuất gạch tuynel của Công ty TNHH Kim Thành, Công ty Sông Hồng 12

Nâng công suất (nghiên cứu), duy trì khai thác hết trữ lượng

12

Công ty cồ phần Vĩnh Tiến

Mạo Khê, Đông Triều

GPsố 5107/GP- UBND ngày 26/12/2017

31/12/2019

9,0

15

31

31

0

Nhà mảy sản xuát gạch tuynel Công ty cồ phần Vĩnh Tiến, Mạo Khê, Đông Triều

Chấm dứt khai thác, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ

13

Công ty

Viglacera Hạ Long

Kim Sơn và Mạo Khê, Đông Triều

GP 2563/GP- UBND ngày 01/9/2015

29/8/2018

57,0

100

999

300

699

Nhà máy sản xuất Công ty Viglacera Hạ Long, Kim Sơn, Đông Triều

Duy trì khai thác hết trữ lượng

14

Mỏ sét Hoàng Quế

Công ty TNHH Hoàng Quế 22/12

Thôn Tràng Bạch, xa Hoàng Qué

Số 1837/GP- UBND ngày 10/6/2011

10/6/2021

5,6

45

778

135

450

Nhà máy sàn xuát gạch tuynel Công ty TNHH Hoàng Quế 22/12 Hoàng Quế, Đông Triều

Gia hạn (nghiên cửu), khai thác hết trữ lượng, cải tạo phục hồi môi trường, dóng cửa mỏ

15

ỂỆ

1 ■

Công tý cồ . phần Tập , đoànHoàn^

Việt Dân, Khu A

6,1

45

607

135

450

Nhà máy sồn xuất gốm mầu Hoàng Hà của Công ty CP Tập đoàn Hoàng Hà

cẩp giấy phép, khai thác hết trữ lượng

Việt Dân, Khu B

4,7

54

16

V ư>\ vị Mỏ sét'-,/ HoầnV' Quế^

Hoàng Quế, Đông Triều

10,0

50

660

150

510

Nhà máy gạch sản xuất Ốp lát cao cểp của Công ty TNHH Tâm Vân

QH giai đoạn 2018-2020

17

Mỏ sét Kim sen

Công ty cồ phần sản xuất VLXD Kim Sơn

Thị trấn Mạo Khê, thị xã Đông Triều

725/QĐ-UB ngày 22/2/2002

22/2/2012

5,7

40

236

120

116

Nhà mày sản xuất gạch ngói 409 cùa Công ty cổ phần sàn xuất vật liệu xây dựng Kim Sơn

QH giai đoạn 2018-2020

2. Uflng bí

4

43

155

1.865

465

1.400

18

Mỏ Bãi Dài

Công ty cổ phần gốm xây dựng Uông Bí

Thanh Sơn, Uông Bí

GP 1427/GP- ƯBND ngày 8/5/2017

31/12/2019

4,9

30

133

90

43

Nhà máy sàn xuất gạch tuynel Công ty cổ phần gốm xây dựng Uông Bí, Thanh Sơn, Uông Bí

Gia hạn (nghiên cửu), duy trì khai thác hết trữ lượng

19

Công ty CP gốm XD Thanh Sơn

Bãi Dài, Thanh Sơn, Uông Bí

Số 1224/GP- ƯBND ngày 28/4/2010;Ó H2461/GP- UBND ngày 27/10/2014

27/10/2034

18,7

40

728

120

608

Nhà máy sản xuất gạch tuynel Công ty cổ phần gốm xây dựng Uông Bí, Thanh Sơn, Uông Bí

Nâng công suất (nghiên cứu), và duy tri khai thác hết trữ lượng

20

Mỏ Thượng Yên Công

Công ty CP sản xuat và Thương mại than Uông Bí

Xã Thượng Yên Công, Uỗng Bí

GP 1723/GP- UBND ngày 17/8/2014

11/8/2028

11,0

40

528

120

408

Nhà máv sản xuất VLXD Dốc Đỏ Công ty CP sản xuất và Thương mại than Uông Bí, Thanh Sơn, Uông Bí

Khai thác hết trữ lượng, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ

21

Công ty TNHHTập đoàn Xuân Lãm

Xã Thượng Yên Công, Uông Bí

SỐ 3321/GP- UBND ngày 10/11/2010

10/11/2020

8,4

45

476

135

341

Nhà máy sản xuất gạch ngói Xuân Lam tại xã Sông Khoai thị xa Quảng Yên

Khai thác hết trữ lượng, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ

3. Quảng YÊn

2

38

87

1

.534

261

1.494

22

Mỏ sét Quàng Yên

Công ty cồ phần Viglacera Hạ Long I

Sông Khoai, Quảng Yên

GP 4054/GP- UBND ngày 18/12/2015

18/12/2037

18,2

42

905

126

1.000

Nhà mày sản xuất gạch ngói Yên Hưng tại xa Cộng Hòa thị xa Quảng Yên

Nâng công suất (nghiên cứu), duy trì khai thác hết trữ lượng

23

Cỗng ty CP Thạch Bàn Yên Hưng

Tiền An, Quảng Yên

768/GP- UBND ngày 21/3/2016

21/9/2032

19,5

45

629

135

494

Nhà máy sàn xuất gach, ngói cùa Công ty CP Thạch Bàn Yên Hưng, Tiền An, Quàng Yên

Nâng công suất (nghiên cứu), duy tri khai thác hết trữ lượng

4. Hoành Bồ

7

170

593

17.584

1.839

7.402

24

Mỏ Bắc sông Trởĩ

Công ty CP Viglacera Hạ Long

Khu 8, thị ữấn Trới, Hoành Bồ

1740/GP- ƯBND, ngày 22/6/2006-0 H2188GP- UBND ngày 7/6/2017

31/12/2027

10,9

75

672

225

447

Nhà máy sản xuất gạch ngối Hoành Bồ Công ty CP Viglacera Hạ Long

Khai thác hết trữ lượng, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cừa mỏ

25

Công ty Viglacera Hạ

Long 1

Lê Lợi, Hoành Bồ

GP 429/GP- UBND ngày 29/2/2012; 2253/GP- UBND ngày 7/10/2014

7/10/2024

14,1

40

673

180

493

Nhà máy sàn xuất gạch ngói Công ty cổ phần gốm và xây dựng Hạ Long I, Lê Lợi Hoành Bồ

Nâng công suất (nghiên cứu), duy trỉ khai thác

26

Công ty TNHH Bão Long

Thị trấn Trơi, Hoành Bồ

1926/GP- UBND ngày 08/7/2015, 1801/GP- UBND ngày 26/5/2017

31/12/2027

9,7

45

555

135

420

Nhà máy sản xuất gạch ngói Công ty TNHH Bào Long, xã Lê Lợi, Hoành Bồ

Duy trì khai thác hết trữ lượng

27

LÊ Lợi, Hoành Bồ

318/GP- UBND ngày 26/01/2007

26/01/2012

9,0

36

1.000

108

892

Cấp lại, duy trì khai thác hết trữ lượng

28

Công ty TNHH Hưng Long

Lê Lợi, Hoành Bồ

GP 1199/GP- UBND ngày 09/5/2013

9/5/2033

13,9

45

704

135

450

Nhà máy sản xuất gạch ngói Công ty TNHH Hưng Long, LỄ Lợi, Hoành Bồ

Khai thác hết trữ lượng, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ

29

Mỏ Thống nhất

Công ty CP Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long

Thống Nhất, Hoành Bồ

39/GP- UBND ngày 08/01/2014

8/1/2044

17,5

32

1.805

96

1.500

Nhà máy sản xuất gạch ngói Công ty CP Tập đoàn kinh tế Đông Băc Hạ Long, Vũ Oai, Hoành Bồ

Nâng công suất (nghiên cửu), duy trl khai thác hết trữ lượng

30

£

Mò >ựch %(

Viglacera Hạ

Xích Thổ, Thông :^'hhất, 'c^ànhBỒ

2032/GP- UBND ngày 13/8/2013

8/13/2043

94,5

320

12,175

960

3.200

Nhà máy sản xuất gạch ngói Công ty CP Viglacera Hạ Long

Duy trì khai thác hét trữ lượng

5. Hạ Long

ĩ’. 1 ■*“ .

5

43

385

2.013

982

1.031

31

Công ty Cp gốm XD Giếng Đáy

Giếng Đáy, thành phố Hạ Long

GP số 2352/GP- UBND ngày 11/8/2015

31/12/2018

4,1

20

23

23

Nhà máy sản xuất gạch ngói Công ty CP Gốm Giếng Đáy, Giếng Đáy, Hạ Long

Không gia hạn; cải tạo phục hồi môi trường và đóng cừa mò

32

Mỏ sét Giếng

Giếng Đáy, thành phố Hạ Long

GP 2353/GP- ƯBND ngày 11/8/2015

31/12/2024

11,6

70

537

210

327

Nhà máy sản xuất gạch ngói Công ty CP Gốm Giếng Đáy, Giéng Đáy, Hạ Long

Khai thác hết trữ lượng, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ

33

Đáy

Công ty cổ

Phường Hà Khẩu Hạ Long

GP 5097/QĐ/UB ND ngày 26/12/2017

31/12/2018

6,2

70

74

74

0

Nhà máy sàn xuất gạch ngói Công ty CP Viglacera Hạ Long

Không gia hạn; cài tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ

34

phần Vigiacera Hạ Long

Phường Hà Khẩu Hạ Long

Số 2324/QĐ- UB ngày 17/9/1996

4/12/2016

8,2

75

502

225

277

Nhà máy sản xuất gạch ngói Công ty CP Viglacera Hạ Long

Duy tri khai thác hết trữ lượng

35

Mỏ Giếng Đáy (đồi tên lừa)

P.HỒ Khẩu, Hạ Long

12,6

150

877

450

427

Nhà máy sản xuất gạch ngói Công ty CP Viglacera Hạ Long

QH giai đoạn 2018-2020

6. Cẩm Phả

1

11

100

3.700

300

1.000

36

Mỏ sét Hà Chanh

Cỗng ty CP sx gốm xây dựng Cẩm Phà

Thôn Hà Chanh, xã Cộng Hòa, thành phố Cầm Phả

4988/QĐ- UB, ngày 31/12/2003

31/12/2013

11,3

100

3.700

300

1.000

Nhà máy sản xuất gạch ngói tại xã Hà Chanh, thành phố cồm Phả Công ty CP sx gốm xây dựng Cẩm Phả

Duy trì khai thác hết trữ lượng

7. Tiên Yên

1

25

40

550

120

430

37

Mỏ Đông Hài

Công ty CP XD Đông Hải

Đông Hải Tiên Yên

SỐ 1931/QĐ- UB, ngày 11/6/2004;

89/QĐ- UBNDngày 14/01/2013

31/12/2025

25,4

40

550

120

430

Nhà máy sản xuẩt gạch ngói Công ty CP XD Đông Hải, Đông Hải, Tiên Yên

Nâng công suất (nghiên cửu), duy trì khai thác hét trử lượng

8. Bình Liêu

1

3

17

204

50

155

38

Mỏ Đồng Tâm

Chi nhánh Công ty TNHH MTV Duyên Hài * Xí nghiệp 359

Đồng

Tâm, Bình Liêu

Số 1602/GP- UBND ngày 26/6/2013

26/6/2030

3,1

16,5

204

49,5

155

Nhà máy sản xuất gạch ngói Chi nhánh Công ty TNHH MTV Duyên Hải - Xí nghiệp 359

Khai thác hết trữ lượng, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ

9. Đầm Hà

1

16

48

497

144

353

39

Mỏ Tân Bỉnh

Cống ty CP Đông Triều Viglacera

Xã Tân Bình, Đầm Hà

Số 2588/QĐ- UB ngày 06/8/2003; 2091/GP- UBND ngày 22/7/2015

22/01/2028

15,8

48

497

144

353

Nhà máy sản xuất gạch ngói Công ty CP Đông Triều Vỉglacera, Tân Binh, Đầm Hà

Khai thác hết trữ lượng, cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ

10. Hải Hà

2

23

117

2.071

351

905

40

Mò Quảng Phong

Công ty TNHHXD Tháng Lợi

Xã Quảng Phong, Hải Hà

10,7

72

671

216

455

Nhà máy gạch Quảng Phong cùa Công ty TNHH Tháng Lợi

QH giai đoạn 2018-2020

41

Mỏ Quàng Minh

Thân Hải Đông, xã Quàng Thành, Hải Hà

12,5

45

1.400

135

450

QH giai đoạn 2018-2020

11. Ba Chẽ

1

73

100

3.250

300

1.000

42

Mỏ Nam Sơn

Công ty TNHH MTV sàn xuất công nghiệp Tiên Đạt - HTĐ

Nam Sơn, Ba Chẽ

73,0

100

3.250

300

1.000

Nhà máy sản xuất gạch cao cấp cùa Công ty cổ phần Tiến Đạt Việt Nam - HTĐ

Cấp mới, duy trì khai thác đến hết trữ lượng.

1.3 Đồu tu- mới giai đoạn 2018 đến 2025

9

103

590

13.750

1.430

6.085

43

Mò sét^

>4

■*// o sỷ'

xã Binh Khê, thi xa Đông \\ Triều

5,4

30

200

90

110

QH giai đoạn 2018-2020

44

li Ạ 4^1 TràKgan\

•jjxa Tràng yAn, thị xă

/ Đông

Triều

19,2

100

1.500

300

1.200

QH giai đoạn 2018-2020

45

Mỏ Kim Sen

Phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều

2,6

30

150

90

60

QH giai đoạn 2018-2020

46

Mò Hoàng Quế

xã Yên Đức, thị xa Đông Triều

15,2

100

3.000

300

1.200

QH giai đoạn 2018-2020

47

Mỏ sét Quảng Phong

thôn 6, xa Quảng Phong, huyện Hải Hà

8,3

40

3.500

80

1.200

QH giai đoạn 2018-2020

48

Mỏ Hoàng Quế

xa Hoàng Quế, thị xã Đông Triều

10,0

45

700

135

450

QH giai đoạn 2018-2020

49

Mỏ sét Quảng Tân

Tân Thanh, Quảng Tân, Đam Hà

22,0

100

100

500

QH giai đoạn 2018-2020

1.200

50

Mỏ Bình Việt

xa Tân Việt, Thị xã Đông Triều

20,0

100

3

.000

200

1.000

QH giai đoạn 2018-2020

51

Mỏ

Tràng An

Khu Mễ Sơn, phường Xuân Sơn

8,3

45

500

135

365

QH giai đoạn 2018-2020

II- Đá xây dựng

240

3.496

36.259

8.444

7.314

Duy tri khai thác

240

3.496

36.259

8.444

7.314

1. Đông TriỀu

2

18

450

2.337

1.150

887

1

MÒ đả Đông Triều

C.tyTNHH MTV khai thác khoáng sản và Dịch vụ ITASCO

Yên Đức, Đông Triều

GP4338/GP’ ƯBND ngày 23/12/2016;

Cấp lại 3386/GP- UBND ngày 31/8/2017

31/8/2024

5,1

200

912

400

512

Làm VLXD trên địa bàn Tỉnh

Duy tri khai thác đến hểt thời gian được phép khai thác

2

c.ty cơ khí XD Ngọc Thắng

Hồng Thái

Tây, Đông Triều

2319/QĐ- UB, ngày 17/7/2003; 1669/GP- UBND ngày 02/7/2013

2/7/2022

12,6

250

1,425

750

375

Làm VLXD trên đja bàn Tinh

Duy tri khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

2. UôngBÍ

4

31

550

2.635

1.498

530

3

Mỏ đá vôi Uông Bí

Trại cải tạo Hang Son

Phương Nam, Uông Bí

GP 2249/QĐ- ƯBND ngày 5/8/2015

29/4/2035

17,0

100

1.407

300

500

Làm VLXD trên địa bàn Tinli

Duy trì khai thác đến năm

2025; Đóng cửa mỏ để bảo vệ cảnh quan chùa Hang Son

4

c.ty Cổ phần Phương Nam

Phương Nam, Uông Bí

GP 3040/GP- UBND ngày 05/11/2013

5/11/2021

7,9

250

780

750

30

Làm VLXD trên địa bàn Tỉnh

Duy trl khai thác đến hết thời gian dược phép khai thác

5

c.ty Cổ phần Phú Cường

xa Phương Nam, Uỗng Bí

1200/GP- UBND ngày 27/4/2010;

993/GP- UBND ngày 15/4/2015

31/12/2019

2,1

100

213

213

0

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Duy trì khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

6

c.ty Cổ phần Phương Nam

Phương Nam, Uông Bí

1491/GP- UBND ngày 18/5/2016

18/11/2019

3,5

100

235

235

0

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Duy tri khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

3. Hoành Bồ

13

156

1.778

28.567

4.484

4.490

7

vỵ 1 bW

, y M

iỊỉiihv(ìt đwJĩ r dụW/ /

1 ựltr C-s, //

' Thống

Nhắt, ’ Hoành BỒ

GP 579/GP- UBND ngày 25/2/2013 nâng công suất 3655/QĐ-

UBND ngày 26/9/2017

31/8/2020

10,1

8

9

Mỏ đá vôi Hoành Bồ

Công ty CP Đầu tư SPG

Hoà Binh, Hoành bồ

Vũ oai, Hoành Bồ

GP 1193/GP- UBND ngày 06/05/2015

GP 1192/GP- UBND ngày 06/5/2015

6/5/2025

6/5/2025

9,1

12,8

10

Công ty CP Hoà Bình

Thống Nhất? Hoành Bồ

3733/QĐ- UB, 17/10/2003;

3091/GP- UBND ngày 11/11/2013

11/11/2023

16,8

11

c.ty TNHH Lương Sơn

VO oai, Hoành Bồ

GP 1871/GP- UBND ngày 26/7/2013

26/7/2023

7,7

12

Công ty CP Đông Hải

Thống Nhất, Hoành bồ

GP312/GP- UBND ngày 13/02/2014

13/02/2029

22,8

13

C.ty CP XD &PT nhà ờ Quảng Ninh

Thống Nhất, Hoành BỒ

2033/GP- UBND, ngày 18/7/2006

18/7/2026

9,4

14

c.ty CP đầu tư phát triển Việt Hưng

Thống Nhất, Hoành Bồ

2138/GP- ƯBND, ngày 27/7/2006

27/7/2026

10,2

15

Công ty CP XD Quảng Ninh

Thống Nhất? Hoành Bồ

831/GP- UBND, ngày 14/3/2007;

1812/GP- UBND ngày

31/12/2021

16,6

380

2.001

1140

Làm VLXD trên địa bàn Tỉnh

Duy tri khai thác đến hểt thời gian được phép khai thốc

100

1.000

100

500

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Duy trì khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

100

1.000

100

500

Làm VLXD trẽn địa bàn Tinh

Duy tri khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

100

1.102

300

300

Làm VLXD trên địa bàn Tỉnh

Duy ưì khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

100

1.961

300

300

Làm VLXD trên địa bàn Tỉnh

Duy tri khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

100

1.824

300

500

Làm VLXD trên địa bàn Tỉnh

Duy trì khaỉ thác đến 2025

100

2.526

300

500

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Duy trì khai thác đến 2025

100

2.950

300

400

Làm VLXD trên địa bàn Tình

Duy trì khai thác đến 2025

200

8.802

600

200

Làm VLXD trÊn địa bàn Tỉnh

Duy trì khai thác đến hết thời gian được phép khai thốc

26/5/2017

16

Mỏ đá vôi Hoành Bồ

Công ty cổ phần sản xuất VLXD Hữu Nghị

Thống Nhất? Hoành Bồ

187/GP- ƯBND ngày 20/01/2010; 2335/GP- UBND ngày 26/7/2016

5/1/2027

14,8

198

1.901

396

990

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Duy tri khai thác đến 2025

17

Công ty TNHH Tiên Lâm

Xã Vũ

Oai huyện Hoành Bồ

1592/GP- UBND ngày 19/5/2009

19/5/2019

17,0

100

1.839

300

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Duy trì khai thác đến hết thời hạn giấy phép

18

HTXSX

VLXD Sơn Dương

Sơn dương, HoànhBỒ

GP 124/GP- UBND ngày 16/01/2015

31/12/2018

2,7

100

48

48

Làm VLXD trên địa bàn Tình

Duy trl khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

19

Công ty TNHH HÍmg Thịnh

Dân Chủ Hoành Bồ

GP 238/GP- ƯBND ngày 25/01/2014

25/01/2024

6,4

100

1.614

300

300

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Duy trì khai thóc đến hết thời gian được phép khai thác

4. Hạ Long

1

4

20

100

60

40

20

Mỏ đá vôi Quang Hanh

Trại tạm giam CA tinh Quàng Ninh

Hang Luồn, Hà Phong, thành phố Hạ Long

GP 1589/GP- UBND ngày 25/6/2013

25/6/2023

3,8

20

100

60

40

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Duy trì khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

5. Cảm Phả

2

26

650

2.435

1.204

1.231

21

Mỏ đá vôi Cẩm Phà

Công ty cổ phàn khai thác đá và sx VLXD Cẩm Phà

Quang Hanh? Cầm Phả

GP 1120/GP- UBND ngày 14/4/2017

31/3/2022

21,1

450

2.176

945

1.231

Làm VLXD trên địa bàn Tỉnh

Duy trì khai thác đén hết thời gian được phép khai thác

22

Xí nghiệp Phú Cường;

Cầm Thạch, Cẩm Phả

826/GP- UBND ngày 23/3/2016; QĐ 144/QĐ- UBND ngày 12/1/2017

12/1/2020

5,2

200

259

259

0

Làm VLXD trên địa bàn

Tinh

Duy trì khai thác hết trữ lượng

6. Ba Chẽ

1

48

23

Mỏ

ĐồnịĐạcí (

Công ty cổ 4í>'hầnpím'ặ #?ylểẵ câS \ ^/xanh'7.! !

xa Đồn

<\Đạc, Ba

713/GP- UBND ngày 17/3/2009

17/3/2014

5,7

48

Cát x :-;ífB^7 ”1}

Duy trl khai tbág/yí?

55

235

1. Đông Triều 'MU- *

2

15

80

1

Mỏ cát Hưng Đạo

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Đông Dương

Hưng Đạo? Đông Triều

GP 460/GP- ƯBND, ngày 7/2/2013

12/9/2018

6,0

40

2

Hưng Đạo? Đông Triều

GP 461/GP- UBND, 7/2/2013

12/9/2018

8,6

40

2. Tiên Yên

2

25,69

75

3

Mỏ cát Phong Dụ

Công ty TNHH MTV khai thác vật liệu và XD Vũih Khánh

Phong Dụ, Tiên Yên

802/GP- UBND ngày 26/3/2010; Số 727/GP- UBND ngày 10/3/2017

26/3/2020

19,7

30

4

Cát cuội sỏi thuộc Sông Tiên Yên

Cồng ty cồ phần Xây dựng Trí Gia và Công ty TNHH Vật tư Tuấn Trường

xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên

6,0

45

3. Đồm Hà

1

4,3

40,0

5

Cát cuội sỏi thuộc Sông Đầm Hà

Hợp tác xã Hải Cường

xa Quảng Tân, huyện Đầm Hà

4,3

40

4. Binh LIỄU

1

10,0

40,0

6

Cát cuội sỏi thuộc Sông Tiên Yên

Công ty

TNHH Nam

Kỳ

Bác Buông, xa Vô Ngại, huyện Binh Liêu,

10,0

40

184

48

136

184

48

136

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Cấp giấy phép, khai thác hết trữ lượng

828

352

254

828

352

254

488

40

0

237

20

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Không gia hạn; chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường, đóng cùa mỏ

251

20

Làm VLXD trên địa bàn

Tinh

216,104

152,104

64

62

62

Làm VLXD trên địa bàn Tinh

Duy trì khai thác đển hết thời gian được phép khai thác

154

90

64

Làm VLXD trên địa bàn Tỉnh

Quy hoạch giai đoạn 2018- 2020

0,0

80,0

146,0

80

146

Làm VLXD trên địa bàn Tỉnh

Quy hoạch giai đoạn 2018- 2020

1

24,0

80,0

44,0

124

80

44

Làm VLXD ưên địa bàn Tinh

Quy hoạch giai đoạn 2018- 2020

1IL2- Cát san lốp

37.255

23.040

14.215

Duy trì khai thác

436

9.180

37.255

23.040

14.215

l.Móng Cỏi

3

242

5.180

17.695

12.040

5.655

1

Mỏ Bình Ngọc

Công ty cổ phần đấu tư xây dựng thương mại Đông Bắc A

Bình Ngọc, Móng Cái

930/GP- UBND ngày 07/4/2010

7/4/2013

100,0

4500

10.000

10.000

Làm VLSL trên địa bàn Tinh

Cấp lại (nghiên cửu), duy tri khai thác hét trữ lượng

2

Công ty cồ phân tập đoàn Hạ Long

Bình Ngọc, Móng Cái

3189/GP- UBND ngày 25/10/2010

25/10/2022

88,0

480

6.006

1440

4.566

Làm VLSL trẽn địa bàn Tinh

Duy tri khai thác hết thời gian được phép khai thảc

3

Công ty cổ phần hợp tác thương mại ASEAN

Xã Bình Ngọc, Móng Cái

379/GP- UBND ngày 29/01/2011

29/01/2020

54,4

200

1.689

600

1.089

Làm VLSL trên địa bàn Tinh

Duy trì khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

2. Đàm Hà

2

99

3.000

9.760

9.000

760

4

Mỏ Tân

Lập

Công ty TNHH Quan Minh

Xã Tân Lập, huyện Đầm Hà

99,0

3.000

9.760

9.000

760

Làm VLSL trên địa bàn Tinh

Đầu tư mói

2

94

1.000

9.800

2.000

7.800

5

Cổt làm vật liệu tôn tạo bãi tắm

xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn

94,3

1.000

9.800

2.000

7.800

Làm vật liệu tôn tạo bãi tăm trên địa bàn Tinh

IV- Khoáng sản phSn tán nhỏ lẻ

IV. 1 Dự án duy tri

1.075

221

806

1. Antimon

2

8

87

21

18

1

Antimon (tốn)

Xí nghiệp Thống Nhất

Xã Quàng đức, Quảng Thành, Hải Hà

GP SỐ 194/GP- UBND ngày 23/1/2014

23/1/2024

9,1

4,4

23

9

14

Nhà máy Kim loại mầu xã Dương Huy thị xã Cẩm Phả

Duy tri khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

2

Antimon (tấn)

Tống công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường

Đồng Mỏ, TP. Cẩm Phả

74,2

4

64

12

4

Nhà máy Kim loại mầu xã Dương Huy thị xã Cẩm Phả

2. pyrophllit

2

60

508

120

388

3

Pyrophilit

Công ty CP

Lý Quán,

3208/GP-

19/10/2022

3,9

30

208

60

148

Nhà máy ché biến

Ị’

, Sồng nghiệp Đông Bắc y ViộtNámP

Quàng Sơn, Hải Hà

UBND ngày 19/10/2009

khoáng sản Hải Hà cùa Công ty cồ phần xuất nhập khấu Quảng Ninh

4

LỄ

2

Đ&ng Tâm ■/

xa Vô / Ngại, Bình Liêu

1549/GP-

UBND.ngày 10/5/2007

10/5/2022

5,9

30

300

60

240

Nhà máy chể biến khoáng sản Đồng Tâm cùa Xí nghiệp khoáng sản Đồng Tâm

3. Than đá

1

40

480

80

400

5

Than đá

Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh

Nguyễn Huệ

3933/GP- UBND.ngày 23/10/2007

23/10/2022

23,7

40

480

80

400

Nhà máy xi măng Lam Thạch, phường Phương Nam Uông Bí

Duy tri khai thác đến hết thời gian được phép khai thác

IV.2 Dụ án đầu tư mói

5

0

15

25

1. Pyrophilit

1

5

0

15

25

6

Pyrophilit (nghìn tan)

Công ty cồ phần xuốt nhập khẳu Quảng Ninh

xã Quảng Sơn, huyện Hải hà

6,6

5

15

25

Nhà máy chế biến khoáng sản Hải Hà cùa Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Ninh

Phụ lục 3: Lộ trình chấm dứt khai thác để cải tạo phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ khoáng sản
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 cùa ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

TT

Loại Khoáng sản

Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép

Khu vực khai thác

Số giấy phép/QĐ - Gia hạn GP

Thời hạn khai thác

Diện tích khai thác (ha)

Giai đoạn 2018- 2020

Giai đoạn 2021- 2025

Giai đọan 2026- 2030

Ghi chủ

Tổng

91

1.725,1

14

41

24

I

Sét gạch ngói

51

820

3

15

19

1. Đông Triều

15

248,3

1

Mỏ sét Bình Việt

Công ty CP Thành Đồng

Xã Bình Dương

Số 590/GP-ƯBND ngày 04/3/2010

4/3/2023

7,0

2023

2

Công ty CP gốm Đất Việt

Xã Binh Dương

Số 589/GP-ƯBND ngày 04/3/2010

4/3/2019

5,1

2027

3

Công ty TNHH Thanh Tuyền

Việt Dân, Đông Triều

Số 4447/GP-UBND, ngày 29/11/2007

29/11/2022

10,0

2022

4

Công ty TNTIII

Thành Tâm 668

Việt Dân, Đông Triều

Sổ 4448/GP-UBND, ngày 29/11/2007

29/11/2022

10,0

2022

5

Công ty TNI111 Thanh Tuyền

Xã Việt Dân, Đông Triều

2370/GP-UBND, ngày 10/09/2013

10/9/2028

15,0

2026

6

Công ty cồ phần Vĩnh Thắng

Xã Việt Dân, Đông Triều

Số 2371/GP-UBND ngày 10/9/2013

10/9/2025

17,7

2028

7

Mỏ Bình Khê

Công ty TNHH Cotto Tiến Đạt

khu Đồng Dò

SỐ 2380/GP-ƯBND ngày 11/9/2013

11/9/2032

39,0

2030

khu Bến Vuông

8

Mỏ sét Tràng An

Công ty CP Đông Triều Viglacera

Xuân Sơn, Đông Triều

Sổ 4149/QĐ-UB, ngày 16/11/2004; 2992/GP- UBND ngày 12/12/2014

12/12/2029

16,8

2023

9

Câng ty cồ phần Gốm Đất Việt

Tràng An, Đông Triều

2619/GP-UBND ngày 30/9/2013

30/9/2023

20,3

2023

10

Công ty cổ phần gạch Đất Việt

Tràng An, Đông Triều

Số 3278/GP-UBND ngày 02/12/2013; GH số 4851/GP-UBND ngày 15/12/2017

2/12/2021

11,0

2021

11

Mỏ sét Kim Sen

Công ty TNHH Xuân Cầm

Kim Sen, xă Kim Sơn

Số 1838/GP-UBND ngày 10/6/2011

10/6/2034

14,0

2024

12

Công ty cổ phần Vĩnh Tiến

Mạo Khê, Đông Triều

Số 400/QĐ-UB, ngày 26/01/2005; GH 1148/QĐ- UBND ngày 26/4/2010; GH số 5107/GP-ƯBND ngày 26.12.2017

31/12/2019

9,0

2019

13

Công ty Viglacera Hạ Long

Kim Sơn và Mạo Khê, Đông Triều

số 2800/GP-UBND ngày 29/8/2008; 2563/GP- UBND ngày 01/9/2015

31/12/2018

57,0

2027

14

Mỏ sét Hoàng Quế

Công ty TNHH Hoàng Quế 22/12

Thôn Tràng Bạch, xã Hoàng Quế

Số 1837/GP-UBND ngày 10/6/2011

10/6/2021

5,6

Sau

2030

15

Mỏ Bình Việt

Công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà

Việt pân, Đông Triều, Khu A

6,1

Sau 2030

Việt Dân, Đông Triều, Khu B

4,7

2. Uông bí

4

43,0

16

Mỏ sét Bãi

Dài

Công ty cồ phần gốm xây dựng Uông Bí

Thanh Sơn, Uông Bí

SỐ 860/QĐ-UB, ngày 22/3/2006; 650/GP- UBND ngày 11/3/2015 chuyển nhượng 1427/GP-UBND ngày 8/5/2017

31/12/2019

4,9

2022

17

Công ty CP gốm XD Thanh Sơn

Bãi Dài, Thanh Sơn, Dong Bí

Số 1224/GP-UBND ngày 28/4/2010;GH 2461/GP- UBND ngày 27/10/2014

27/10/2034

18,7

2026

18

Mỏ Thượng Yên Công

Công ty CP sản xuất và Thương mại than Uông Bí

Xã Thượng Yên Công, úông Bí

Số 1179/QĐ-UB, ngày 14/4/2004;GH 1723/GP- ƯBND ngày 17/8/2014

11/8/2028

11,0

2030

19

Công ty TNHH Tập đoàn Xuân Lãm

Xã Thượng Yên Công, Uông Bí

SỐ 3321/GP-UBND ngày 10/11/2010

10/11/2020

8,4

2027

3. Quăng Yên

2

37,7

20

Mỏ sét Quảng Yên

Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long I

Sông Khoai, Quảng Yên

Số 3190/QĐ-UB, ngày 15/92003; GH 4054/GP- ƯBNDngày 18/12/2015

18/12/2037

18,2

2030

21

Công ty CP Thạch Bàn Yên Hưng

Tiền An, Quảng Yên

768/GP-UBND ngày 21/3/2016

21/9/2032

19,5

2026

4. Hoành Bồ

7

169,6

22

Mò sét Bắc sông Trới

Công ty CP Viglacera Hạ Long

Khu 8, thị trấn Trới, Hoành Bồ

1740/GP-ƯBND, ngày 22/6/2006;GH 2188GP- UBND ngày 7/6/2017

31/12/2027

10,9

2027

23

.*/>• vi.

L w!

\\ & \ 1

h W\ E. Á,

■’?Ojí^|tỹ Cổ phần gổmvaxây dựng

Lê Lợi, Hoành Bồ

SỔ 726/QĐ-UB, ngày 22/02/2002; GH 429/GP- UBND ngày 29/2/2012; 2253/GP-ÚBND ngày 7/10/2014

7/10/2024

14,1

Sau 2030

24

Mỏ Bắc sông--' Trới

Công ty TNHH Bảo Long

Thị trấn Trới, Hoành Bo

Số 1930/QĐ-UB, ngày 11/6/2004; 1926/GP- UBND ngày 08/7/2015; I801/GP-ỨBND ngày 26/5/2017

31/12/2027

9,7

2029

25

Lê Lợi, Hoành Bồ

318/GP-UBND ngày 26/01/2007

26/01/2012

9,0

2029

26

Công ty TNHI-I Hưng Long

Lê Lọi, Hoành Bồ

GP1199/GP-UBND ngày 09/5/2013

9/5/2033

13,9

27

Mỏ sét Thống nhất

Công ty CP Tập đoàn kinh tế Đông Bắc Hạ Long

Thống Nhất, Hoành BỒ

39/GP-UBND ngày 08/01/2014

8/1/2044

17,5

Sau

2030

28

Mỏ sét Xích Thổ

Viglacera Hạ Long

Xích Thổ, Thông nhất, Hoành Bồ

2032/GP-UBND ngày 13/8/2013

8/13/2043

94,5

Sau

2030

5. Hạ Long

4

30,1

29

Mỏ sẻt Giếng Đáy

Công ty cp gốm XD Giếng Đáy

Giếng Đáy, thành phố Hạ Long

2330/QĐ-UB, ngày 13/7/2004 ; GH số 2352/GP-UBND ngày 11/8/2015

31/12/2018

4,1

2018

30

Giểng Đáy, thành phố Hạ Long

4150/QĐ-UB,ngày 16/11/2004; GH 2353/GP- UBND ngày 11/8/2015

31/12/2024

11,6

2024

31

Công ty CP Viglacera Hạ Long

Phường Hà Khẩu Hạ Long

2993/QĐ-ỨBND ngày 12/12/2014; GH 5097/QĐ/UBND ngày 26/12/2017

31/12/2018

6,2

2018

32

Mỏ sét Giếng Đáy

Cồng ty CP Viglacera Hạ Long

Phường Hà Khẩu Hạ Long

SỐ 2324/QĐ-UB ngày 17/9/1996

4/12/2016

8,2

2023

6. Cẩm Phả

1

11,3

33

Mò sét Hà Chanh

Công ty CP sx gốm xây dụng Cẩm Phà

Thôn Hà Chanh, xã Cộng Hòa, thành phố Cẩm Phả

4988/QĐ-UB, ngày 31/12/2003

31/12/2013

11,3

Sau

2030

7. Tiên Yên

1

25,4

34

Mỏ sét Đông Hải

Công ty CP XD Đông Hải

Đông Hái Tiên Yên

Số 1931/QĐ-UB, ngày 11/6/2004; 89/QĐ-ƯBND ngày 14/01/2013

31/12/2025

25,4

2024

8. Bình Liêu

1

3,1

35

Mỏ sét Đồng Tâm

Chi nhánh Công ty TNHHMTV Duyên Hải - Xí nghiệp 359

Đồng Tâm, Binh Liêu

SỐ I602/GP-UBND ngày 26/6/2013

26/6/2030

3,1

2030

9. Đầm Hả

1

15,8

36

Mỏ sét Tân Bình

Công ty CP Đông Triều Viglacera

Xã Tân Bình, Đầm Hà

Số 2588/QĐ-UB ngày 06/8/2003; 2091/GP- UBND ngày 22/7/2015

22/01/2028

15,8

2028

10. Hải Hà

2

23,2

37

Mỏ sét Quảng Phong

Công ty TNHH XD Thắng Lợi

Xã Quàng Phong, Hải Hà

10,7

2026

38

Mỏ sét Quảng Minh

xa Quảng Thành, Hải Hà

12,5

Sau

2030

1.2. Bổ sung trong kỳ QH 1160

4

101,3

39

Mỏ sét Nam Sơn

Công ty TNHH MTV sàn xuất công nghiệp Tiến Đạt - HTĐ

Nam Son, Ba Chẽ

73,0

Sau

2030

40

Mỏ sét Hoàng Quế

Công ty TNHH Tâm Vân

Hoàng Quế, Đông Triều

10,0

2030

41

Mỏ Giếng Đáy (đồi tên lửa)

Công ty cồ phần Viglacera Hạ Long

P.Hà Khẩu, Hạ Long

12,6

2023

42

Mỏ sét Kim sen

Công ty cổ phần sản xuất VLXD Kim Sơn

Thị trân Mạo Khê, thị xã Đông Triều

725/QĐ-UB ngày 22/2/2002

22/2/2012

5,7

2023

1.3 Đầu tư mới giai đoạn 2018 đến 2025

9

110,92

1

Mỏ sét Binh

Khê

xã Bình Khẽ, thị xã Đông Triều

5,4

2024

2

Mỏ sét Tràng an

Xã Tràng An, thị xã Đông Triều

19,2

2028

3

Mỏ Kim Sen

Phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều

2,6

2022

4

Mỏ Hoàng Quế

thôn Đồn Sơn, xã Yên Đức, thị xã Đông Triều

15,2

Sau

2030

y

■;«^i'0ẳỊíộk';

thôn 6, xã Quảng Phong, huyện Hải Hà

8,3

Sau

2030

4 , ĩ

/ Hặộét"ímậậ^iíị

1*) 1 ã '9 /,

Xã Yên Đức, Đông Triều

10,0

Sau

2030

A

7 \

^Vởí^ỜTĩậpểy

Quảng Tân, Đầm Hà

22,0

Sau

2030

8

Mỏ sé*BỊr^;..

Thị xã Đông Triều

20,0

Sau

2030

9

Mò sét Tràng An

Khu MỄ Sơn, phường Xuân Sơn

8,3

2028

Đá xây dựng

Tổng

23

240,48

6

17

1. Đông Triều

2

18

0

2

1

Mỏ đá Đông Triều

C.tyTNHH MTV khai thác khoáng sản và Dịch vụ ITASCO

Yên Đức, Đông Triều

4338/GP-UBND ngày 23/12/2016; 3386/GP- ƯBND ngày 31/8/2017

31/8/2024

5,14

2024

2

c.ty cơ khí XD Ngọc Thắng

Hồng Thái Tây, Đông Triều

2319/QĐ-UB, ngày 17/7/2003; 1669/GP- UBND ngày 02/7/2013

2/7/2022

12,6

2022

2. Uông Bí

4

30,5

2

2

3

Mỏ đá vôi Uông Bí

Trại cải tạo Hang Son

Phương Nam, Uông Bí

2974/QĐ-UB, ngày 29/12/1995; GH 2249/QĐ- UBND ngày 5/8/2015

29/4/2035

17

2025

4

c.ty Cồ phần Phương Nam

Phương Nam, Uông Bí

GP 3040/GP-ƯBND ngày 05/11/2013

5/11/2021

7,9

2021

5

c.ty Cổ phần Phủ Cường

Xâ Phương Nam, UôngBÍ

1200/GP-UBND ngày 27/4/2010; 993/GP-UBND ngày 15/4/2015

31/12/2019

2,1

2019

6

c.ty Cồ phần Phương Nam;

Phương Nam, Uông Bí

1491/GP-UBND ngày 18/5/2016

18/11/2019

3,5

2019

3. Hoành Bồ

13

156

3

10

7

Mỏ đá vôi Hoành Bồ

Công ty TNHH vật liệu xây dựng Bải Thơ

Thống Nhất, Hoành Bồ

GP 579/GP-UBND ngàỵ 25/2/2013 nâng công suất 3655/QĐ-UBND ngày 26/9/2017

31/8/2020

10,14

2020

8

Công ty CP Đầu tư SPG

Hoà Bình, Hoành bồ

GP 1193/GP-ƯBND ngày 06/05/2015

6/5/2025

9,1

2025

9

Vũ oai, Hoành Bồ

GP 1Í92/GP-ƯBND ngày 06/5/2015

6/5/2025

12,8

2025

10

Công ty CP Hoà Binh

Thống Nhất, Hoành Bồ

GP 3091/GP-UBND ngày 11/11/2013

11/11/2023

16,8

2023

11

c.ty TNHH Lương Son

Vũ oai, Hoành Bồ

GP 1871/GP-UBND ngày 26/7/2013

26/7/2023

7,7

2023

12

Công ty CP Đông Hải

Thống Nhất, Hoành bồ

3764/GP-ƯBND ngày 11/10/2007; 312/GP- UBND ngày 13/02/2014

13/02/2029

22,78

2025

13

c.ty CP XD &PT nhà ở Quàng Ninh

Thống Nhất, Hoành BỒ

2033/GP-UBND, ngày 18/7/2006

18/7/2026

9,4

2025

14

c.ty CP đâu tư phát triển Việt Hưng

Thống Nhất, Hoành Bồ

2138/GP-ƯBND, ngày 27/7/2006

27/7/2026

10,2

2022

15

CôngtyCPXD Quảng Ninh

Thống Nhất, Hoành BỒ

831/GP-UBND, ngày 14/3/2007; 1812/GP- UBND ngày 26/5/2017

31/12/2021

16,6

2021

16

Công ty cổ phần sản xuất VLXD Hữu Nghị

Thống Nhất, Hoành Bồ

GP 2335/GP-ƯBND ngày 26/7/2016

5/1/2027

14,8

2025

17

Công ty TNHH Tiên Lâm

Xã Vũ Oai huyện Hoành Bồ

1592/GP-UBND ngày 19/5/2009

19/5/2019

17

2019

18

HTX sx VLXD Sơn Dương

Sơn dương, Hoành BỒ

1712/GP-ƯBND ngày 08/6/2010; 124/GP-UBND ngày 16/01/2015

31/12/2018

2,7

2018

19

Công ty TNHH Hưng Thịnh

Dân Chủ, Hoành Bồ

GP 238/GP-UBND ngày 25/01/2014

25/01/2024

6,4

2024

4. Hạ Long

1

3,78

0

1

21

Mỏ đá vôi Quang Hanh

Trại tạm giam CA tỉnh Quàng Ninh

Hang Luồn, Hả Phong, thành phố Hạ Long

GP 1589/GP-UBND ngày 25/6/2013

25/6/2023

3,78

2023

5. Cẩm Phả

2

26,34

1

1

22

Mỏ đá vôi Cẩm Phả

Công ty cổ phần khai thác đá và sản xuất VLXD Cẩm Phả

Quang Hanh, cẩm Phả

GP 1989/QĐ-UB ngày 24.6.2011; GH 1120/GP- UBND ngày 14/4/2017

31/3/2022

21,13

2022

23

Xí nghiệp Phú Cường

Cẩm Thạch, Cẩm Phả

GP 826/GP-UBND ngày 23/3/2016. Điều chinh công suất khai thác 144/QĐ- UBND ngày 12/1/2017

12/1/2020

5,21

2020

7. Ba ChỄ

1

5,7

0

1

24

Mỏ đá Ryolit Đồn Đạc

Công ty cổ phần công viên cây xanh

Xã Đồn Đạc, Ba Chẽ

713/GP-UBND ngày 17/3/2009

17/3/2014

5,7

2025

^^^tặỹdựng

6

54,5

3

3

0

1.

2

40

l

ĩẬcỊr * ị : Oi * V. ÍẸ Q //

7/ 2 i

* / éô^g ty TNHH ^ỳTnương mại và ^xdịch vụ Đông Dương

Hưng Đạo, Đông Triều

GP 4318/GP-UBND, ngày 30/12/2009; 460/ỎP- UBND, ngày 7/2/2013

12/9/2018

6,0

2018

2

Hưng Đạo, Đông Triều

3346/GP-ỨBND ngày 12/9/2007, GH 4319/GP- UBND, ngày 30/12/2009; 461/GP-UBND, 7/2/2013

12/9/2018

8,6

2018

6. Tiên Yên

2

25,7

3

Mỏ cát Phong Dụ

Công ty TNHH MTV khai thác vật liệu và XD Vĩnh Khánh

Phong Dụ, Tiên Yên

802/GP-UBND ngày 26/3/2010; sổ 727/GP- UBND ngày 10/3/2017

26/3/2020

19,7

2020

4

Cát cuội sỏi thuộc Sông Tiên Yên

Công ty cồ phần Xây dựng Trí Gia và Công tý TNHH Vật tư Tuấn Tnrờng

xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên

6,0

2021

3. Đầm Hà

1

4,3

5

Cát cuội sỏi thuộc Sông Đầm Hà

Hợp tác xã Hải Cường

xã Quảng Tân, huyện Đâm Hà

4,3

2023

4. Bình Liêu

1

ỉ 0,0

6

Cát cuội sỏi thuộc Sông Tiên Yên

Công ty TNHH Nam Kỳ

Bắc Buông, xã Vô Ngại, huyện Bình Liêu, tinh Quảng Ninh

10,0

2021

III.2- Cát san lấp

5

435,7

1

1

3

1. Móng Cái

3

242,4

1

Mỏ Binh Ngọc

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Đông Bắc

Bình Ngọc, Móng Cái

930/GP-UBND ngày 07/4/2010

7/4/2013

100,0

2020

2

Công ty cổ phần tập đoàn Hạ Long

Bình Ngọc, Móng Cái

3189/GP-UBND ngày 25/10/2010

25/10/2022

88,0

2029

3

Mỏ Bình Ngọc

Công ty cổ phần hợp tác thương mại ASEAN

Xã Bình Ngọc, Móng Cái

379/GP-UBND ngày 29/01/2011

29/01/2020

54,4

2026

2. Đầm Hà

1

99

4

Mỏ Tân Lập

Xă Tân Lập, huyện Đầm Hà

99,0

2021

Đầu tư mới

1

94

5

Cát làm vật liệu tôn tạo bãi tắm

xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn

94,3

2027

IV- Khoáng sản phân tán nhỏ lẻ

6

123,4

4

2

1. Antimon

2

83,3

1

Antimon (tẲn)

XI nghiệp Thống Nhất

Xã Quảng đức, Quảng Thành, Hải Hà

1465/GP-UB, ngày 07/5/2007; 194/GP-UBND ngày 23/1/2014

23/1/2024

9,1

2023

2

Antimon (tấn)

Tổng công ty cồ phần Tài nguyên và Môi trường

Đồng Mỏ, TP. Cẩm Phả

74,2

2021

2. Pyrophilit

3

9,8

3

Pyrophilit

Công ty CP Công nghiệp Đông Bắc Việt Nam

Bản Lý Quán, xã Quảng Sơn, huyện Hải Hà

3208/GP-UBND ngày 19/10/2009

19/10/2022

3,9

2025

4

Pyrophilit

Xí nghiệp Khoáng sản Đong Tâm

Xã Vô Ngại, Bình Liêu

1549/GP-UBND, ngày 10/5/2007

10/5/2022

5,9

2028

3. Than đá

1

23,7

5

Than đá

Công ty cồ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh

Nguyễn Huệ

3933/GP-UBND, ngày 23/10/2007

23/10/2022

23,7

2030

IV.2 Dự án đầu tư mới

1

6,6

1. Pyrophilit

1

6,6

6

Pyrophilỉt (nghin tấn)

Công ty cổ phẩn xuất nhập ữiẩu Quàng Ninh

xã Quảng Sơn, huyện Hải hà

6,6

2025

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_42.1.signed.pdf · 13 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản