Quyết định số 418/2003/QĐ-BCA(A11) Về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành thuỷ sản
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 418/2003/QĐ-BCA(A11) |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công an |
| Người ký | Lê Hồng Anh — Bộ trưởng |
| Ngày ban hành | 03/07/2003 |
| Ngày hiệu lực | 31/07/2003 |
| Ngày hết hiệu lực | 07/02/2010 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 418/2003/QĐ-BCA(A11) Về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành thuỷ sản
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về Danh mục bí mật nhà nước độ mật trong Ngành Thủy sản
____________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000;
Căn cứ Nghị định số 37/1998/NĐ-CP ngày 9/6/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành thuỷ sản gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Nội dung chuẩn bị thành lập các đoàn đàm phán hợp tác nghề cá Việt Nam với các nước.
2. Các công trình và kết quả nghiên cứu thuỷ sản về các lĩnh vực công nghệ khai thác, cơ khí, đóng tàu, sản xuất lưới sợi, giống nuôi trồng thuỷ sản, công nghệ chế biến thuỷ sản chưa công bố.
3. Công nghệ và quy trình sản xuất các sản phẩm mới; các công nghệ đang trong quá trình hoàn thiện chưa áp dụng vào sản xuất, các giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp quan trọng đối với khoa học công nghệ và kinh tế thuỷ sản chưa công bố.
4. Tài liệu, số liệu về các bãi cá, tôm và các hải sản kinh tế khác.
5. Số liệu thống kê, kế toán chuyên ngành đang trong quá trình xử lý chưa công bố.
6. Tài liệu thanh tra, kiểm tra; kết quả thanh tra, kiểm tra trong ngành thuỷ sản chưa công bố.
7. Hồ sơ cán bộ lãnh đạo cấp vụ (và tương đương) trở lên, tài liệu quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo của ngành thuỷ sản; tài liệu về việc đề bạt, kỷ luật cán bộ đang trong quá trình xử lý.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan chức năng của Bộ Thuỷ sản và Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan trực thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Lược đồ văn bản
- 30/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 33/2002/NĐ-CP Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
- 33/2002/NĐ-CP Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
- 30/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 Bảo vệ bí mật Nhà nước
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.