Quyết định số 4135/QĐ-UB Về giá tiêu thụ nước máy và mức phụ thu nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 4135/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Huỳnh Năm — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 20/07/1999 |
| Ngày hiệu lực | 01/08/1999 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2002 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 4135/QĐ-UB Về giá tiêu thụ nước máy và mức phụ thu nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về giá tiêu thụ nước máy và mức phụ thu nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;
Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp ngày 25 tháng 6 năm 1996;
Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TTLT/BXD-BVGCP ngày 16 tháng 6 năm 1999 của Liên tịch Bộ Xây dựng - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp định giá và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 06/1999/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 1999 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa V - kỳ họp thứ 7;
Thực hiện ý kiến thống nhất của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phô tại phiên họp giao ban thường kỳ ngày 19 tháng 7 năm 1999 về đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 1243/TC-VG ngày 15 tháng 7 năm 1999, Tờ trình số 1257/TC-VG ngày 19 tháng 7 năm 1999 và ý kiến thống nhất của các ngành liên quan tại cuộc họp ngày 19 tháng 7 năm 1999.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay quy định giá tiêu thụ nước máy và mức phụ thu nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể theo từng đối tượng sử dụng như sau :
(Đơn vị tính : đ/m)
Đối tượng sử dụng nước | Giá tiêu thụ đã có thuếGTGT | Mức phụ thu | Tổng số |
1. Sinh hoạt các hộ dân cư | 1.260 | 140 | 1.400 |
2 Cơquan hành chính, sự nghiệp | 2.060
| 140 | 2.200 |
3 Các hoạt động sản xuất vật chất | 3.160 | 140 | 3.300 |
4 Kinh doanh dịch vụ có dùng nước | 4.360 | 140 | 4.500 |
Điều 2 : Giao Sở Tài chính - Vật giá phối hợp Sở Xây dựng và các ngành liên quan hướng dẫn Công ty Cấp nước Đà Nang triển khai thực hiện Quyết định này; tổ chức kiểm tra định kỳ việc chấp hành giá tiêu thụ nước máy của Công ty Cấp nước đối với các đối tượng đã quy định.
Điều 3 : Hằng tháng, căn cứ vào khối lượng nước máy ghi thu và số tiền phụ thu thu được, Công ty Cấp nước Đà Nẵng nộp tiền phụ thu vào Ngân sách thành phố. Công ty Cấp nước được trích trước 1% trên tổng số tiền phụ thu thực nộp ngân sách để phục vụ cho công tác quản lý và thực hiện thu tiền phụ thu nưđc máy.
Điều 4 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1999 và bãi bỏ các Quyết định trước đây trái với quyết định này.
Điều 5 : Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công ty Câp nước Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan; các tổ chức và cá nhân sử dụng nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định này thi hành.
Lược đồ văn bản
- 06/1999/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/1999/NQ-HĐND V/v Điều chỉnh phụ thu nước máy; phí tham quan, phí qua cầu và sử dụng đường bộ khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ; phí tham quan Bảo tàng Chàm, Ngũ Hành Sơn và khu Suối Đá - Sơn Trà
- Không số Pháp lệnh số Không số Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.