📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 của UBND tỉnh Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thuỷ lợi khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

📄 Số hiệu: 41/2026/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên📅 12/06/2026

Thuộc tính văn bản

Số hiệu41/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và Môi trường
Lĩnh vựcThủy lợi
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Người kýLò Văn Cương — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành12/06/2026
Ngày hiệu lực25/06/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 12/6/2026 của UBND tỉnh Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thuỷ lợi khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

Số: 41/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điện Biên, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, bao gồm:

a) Trạm bơm;

b) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m³/s;

c) Tuyến ống dẫn nước;

d) Bờ bao thủy lợi;

đ) Công trình trên kênh;

e) Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

f) Hồ chứa nước có những đồi thấp (có cao trình đỉnh đồi cao hơn cao trình đỉnh đập đất với độ chênh cao nhỏ hơn 10 m) tham gia như một phần của đập đất và có mặt cắt ngang tương tự mặt cắt ngang đập chính.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Vùng phụ cận công trình thủy lợi là phần diện tích liền kề công trình thủy lợi được xác định nhằm bảo đảm an toàn công trình, phục vụ cho công tác bảo vệ, quản lý, khai thác công trình.

2. Công trình trên kênh là những công trình cầu máng, tràn xả thừa, bể xả, bể áp lực, bể tiêu năng, bậc nước, tràn xả nước qua khe, tiểu câu chia nước, hố van điều tiết nước có nhiệm vụ dẫn nước, lấy nước, điều tiết nước, đo nước, chuyển nước, xả nước, tiêu nước.

3. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi bao gồm trụ sở làm việc, nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý; hệ thống thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu và các công trình, hạng mục phụ trợ khác.

Điều 3. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi

1. Trạm bơm

a) Khu vực trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi vùng phụ cận công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.

b) Khu vực trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi vùng phụ cận công trình là toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.

2. Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m³/s a) Đối với kênh đắp nổi, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra:

TT

Lưu lượng thiết kế

Phạm vi vùng phụ cận

1

Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m³/s

1,0 m

2

Kênh có lưu lượng từ 0,5 m³/s đến dưới 1 m³/s

1,5 m

3

Kênh có lưu lượng từ 1 m³/s đến dưới 2 m³/s

2,0 m

b) Đối với kênh đào trong đất nguyên thổ (kênh chìm hoàn toàn), phạm vi vùng phụ cận được xác định theo mặt bằng:

TT

Địa hình

Lưu lượng chảy trong kênh

Phạm vi vùng phụ cận

1

Đối với địa hình sườn đồi có ta luy dương (không có mặt bờ kênh), phạm vi vùng phụ cận tính từ mép mái đào trở ra (theo mặt bằng)

Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m³/s hoặc từ 0,5 m³/s đến dưới 2 m³/s

1,0 m

2

Đối với địa hình sườn đồi có ta luy dương (có mặt bờ kênh), phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài của bờ kênh trở ra

Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m³/s

1,0 m

Kênh có lưu lượng từ 0,5 m³/s đến dưới 1 m³/s

1,5 m

Kênh có lưu lượng từ 1 m³/s đến dưới 2 m³/s

2,0 m

3

Đối với địa hình sườn đồi có ta luy âm, phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài của mặt bờ kênh trở ra

Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m³/s

1,0 m

Kênh có lưu lượng từ 0,5 m³/s đến dưới 1 m³/s

1,5 m

Kênh có lưu lượng từ 1 m³/s đến dưới 2 m³/s

2,0 m

4

Đối với địa hình bằng phẳng, phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài của mặt bờ kênh trở ra (áp dụng cho cả hai bên)

Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m³/s

1,0 m

Kênh có lưu lượng từ 0,5 m³/s đến dưới 1 m³/s

1,5 m

Kênh có lưu lượng từ 1 m³/s đến dưới 2 m³/s

2,0 m

c) Đối với kênh đào trong đất nguyên thổ (có một phần bờ kênh đắp), phạm vi vùng phụ cận phần bờ kênh đắp được xác định theo quy định tại điểm a khoản này.

3. Tuyến ống dẫn nước Phạm vi vùng phụ cận hạng mục chôn chìm (đường ống, xi phông), cầu máng: Tính từ đường bao của hạng mục công trình ra các phía là 3,0m.

4. Bờ bao thủy lợi

a) Phạm vi vùng phụ cận không nhỏ hơn 05 m từ mép trong đỉnh kè về phía bờ (đối với các đô thị, khu dân cư tập trung hoặc được quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư tập trung).

b) Phạm vi vùng phụ cận không nhỏ hơn 10 m từ mép trong đỉnh kè về phía bờ (đối với các khu không phải đô thị, khu dân cư tập trung).

5. Công trình trên kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra các phía theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

6. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi

a) Khu vực công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi vùng phụ cận công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.

b) Khu vực công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi vùng phụ cận công trình được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.

7. Đối với hồ chứa nước có những đồi thấp (có cao trình đỉnh đồi cao hơn cao trình đỉnh đập đất với độ chênh cao nhỏ hơn 10 m) tham gia như một phần của đập đất và có mặt cắt ngang tương tự mặt cắt ngang đập chính: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân đồi trở ra theo cấp của đập, cụ thể: đối với đập cấp I tối thiểu là 200 m, đập cấp II tối thiểu là 100 m, đập cấp III tối thiểu là 50 m, đập cấp IV tối thiểu là 20 m.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong quá trình xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

b) Cân đối bố trí nguồn kinh phí phục vụ công tác cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công tác giải tỏa vi phạm, hỗ trợ, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định hiện hành.

3. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc xác định phạm vi bảo vệ, bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý có chồng lấn với công trình thủy lợi để thực hiện cắm biển báo, mốc chỉ giới đối với công trình bắt buộc phải cắm biển cảnh báo, mốc chỉ giới theo quy định.

4. Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường có công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi chỉ đạo, ngăn chặn các hành vi phá hoại, cản trở công tác di dời nhà và công trình trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

b) Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn; chỉ đạo các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các đơn vị có liên quan trên địa bàn thực hiện Quyết định này và các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi để nhân dân biết, thực hiện.

c) Tham gia, phối hợp với đơn vị quản lý khai thác công trình trong việc xây dựng phương án bảo vệ công trình, phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình và trong việc thực hiện cắm mốc chỉ giới trên thực địa.

d) Tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, giao đất theo thẩm quyền; Tổ chức thực hiện công tác di dời nhà và công trình nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sau khi phê duyệt.

đ) Thực hiện bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, quản lý và bảo vệ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi được bàn giao; phối hợp với các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các đơn vị có liên quan rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định.

e) Kịp thời xử lý những hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo cấp có thẩm quyền cấp trên để xử lý. Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương và xử lý các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền.

g) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.

h) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc xác định phạm vi bảo vệ, bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý có chồng lấn với công trình thủy lợi để thực hiện cắm biển báo, mốc chỉ giới đối với công trình bắt buộc phải cắm biển cảnh báo, mốc chỉ giới theo quy định.

6. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi

a) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành.

c) Chịu trách nhiệm chính trong việc bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, quản lý hành lang, mốc giới bảo vệ công trình. Trường hợp hành lang bảo vệ công trình bị lấn chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có hành lang bị vi phạm để xử lý.

d) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi không ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng nhưng không được mở rộng quy mô hoặc thay đổi kết cấu. Nếu công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi phải thực hiện các giải pháp khắc phục; trường hợp không thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời.

2. Việc xác định lại phạm vi bảo vệ công trình (bao gồm công trình và vùng phụ cận), nếu có chênh lệch so với phạm vi bảo vệ công trình đã xác định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì phạm vi chênh lệch được xử lý theo quy định tại Điều 48 Luật số 08/2017/QH14 và các quy định có liên quan.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lò Văn Cương

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản