📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 41/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

📄 Số hiệu: 41/2004/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam📅 04/06/2004

Thuộc tính văn bản

Số hiệu41/2004/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Người kýTrần Minh Cả — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành04/06/2004
Ngày hiệu lực19/06/2004

Trích yếu nội dung

Quyết định số 41/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 41/2004/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 4 tháng 6 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH QUẢNG NAM

Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử

dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

_________________

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBNVQH 10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25/3/2004 của HĐND tỉnh Quảng Nam khoá VI, kỳ họp thứ 16 về thu, quản lý, sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 731/STC/NS ngày 13 tháng 5 năm 2004;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai (cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, huyện, thị xã) nhằm bù đắp chi phí lưu trữ, quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

2. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncung cấp, gồm:

- Cơ quan Nhà nước.

- Đơn vị sự nghiệp.

- Các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh kế.

- Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.

- Đơn vị thuộc các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp.

- Các cá nhân, hộ nhân dân.

- Các đối tượng khác.

3. Mức thu:

STT | Tên sản phẩm | ĐVT | Mức thu (đồng) | Ghi chú

A. Nhóm điểm trắc địa (A4):

I. Giá trị tọa độ:

1 | Giá trị toạ độ điểm cấp 0 | điểm | 160.000

2 | Giá trị toạ độ điểm cấp II | điểm | 145.000

3 | Giá trị toạ độ điểm cấpIII | điểm | 110.000

4 | Giá trị toạ độ Địa chính I | điểm | 90.000

5 | Giá trị toạ độ Địa chính II | điểm | 80.000

II. Giá trị độ cao:

6 | Giá trị độ cao điểm hạng II | điểm | 95.000

7 | Giá trị độ cao điểm hạng III | điểm | 65.000

8 | Giá trị độ cao điểm Địa chính I | điểm | 25.000

9 | Giá trị độ cao điểm Địa chính II | điểm | 20.000

III. Sơ đồ ghi chú điểm chung cho các cấp hạng:

10 | Sơ đồ ghi chú điểm chung cho các cấp hạng | điểm | 25.000

B. Nhóm bản đồ Photo (Giấy A0):

11 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 | mảnh | 35.000

12 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 | mảnh | 30.000

13 | Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 | mảnh | 25.000

14 | Bản đồ địa giới hành chính 364 | mảnh | 30.000

15 | Bản đồ chuyên đề hành chính, quy hoạch sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, kiểm kê đất... các loại tỷ lệ. | mảnh | 25.000

16 | Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 | mảnh | 20.000 | C.quy

17 | Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 | mảnh | 22.000 | C.quy

18 | Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000 | mảnh | 25.000 | C.quy

19 | Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000 | mảnh | 30.000 | C.quy

20 | Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/2000 | mảnh | 20.000

C. Nhóm số liệu (A3):

21 | Số liệu thống kê các loại đất cấp xã | biểu | 10.000

22 | Số liệu thống kê các loại đất cấp huyện | biểu | 15.000

23 | Số liệu thống kê các loại đất cấp tỉnh | biểu | 20.000

24 | Số liệu sổ địa chính | trang | 7.000

D. Nhóm hồ sơ (A4):

25 | Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sdđ cấp xã | biểu | 10.000

26 | Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sdđ cấp huyện | biểu | 15.000

27 | Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sdđ cấp tỉnh | biểu | 20.000

28 | Hồ sơ kỹ thuật thửa đất. | hồ sơ | 15.000

29 | Hồ sơ đo đạc. | hồ sơ | 15.000

30 | Biên bản xác định tứ cận của thửa đất. | hồ sơ | 15.000

31 | Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định chuyển đổi, chuyển quyền sử dụng đất, quyết định giải quyết thanh tra đất đai. | văn bản | 20.000

E. Nhóm bản đồ in ploter (A0):

32 | Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 | mảnh | 30.000 | trắng đen

33 | Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 | mảnh | 32.000 | trắng đen

34 | Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000 | mảnh | 35.000 | trắng đen

35 | Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 – 1/10.000 | mảnh | 40.000 | trắng đen

36 | Bản đồ chuyên đề in màu nét | mảnh | 60.000

37 | Bản đồ chuyên đề in phủ màu | mảnh | 140.000

4. Phân phối, quản lý, sử dụng tiền phí:

4.1. Công tác quản lý thu: Các tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền uỷ quyền thu phí có trách nhiệm:

- Tổ chức thu, nộp phí theo đúng quy định tại quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu phí và khi thu phí phải lập biên lai cho đối tượng nộp theo mẫu quy định hiện hành do Bộ Tài chính phát hành.

- Mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để quản lý. Định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí, trích nộp khoản phải nộp (70%) vào ngân sách Nhà nước kịp thời theo Chương-Loại-Khoản-Mục-Tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.

- Đăng ký, kê khai, thu nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

4.2. Tiền phí được sử dụng:

- Nộp ngân sách Nhà nước 70% trên tổng số thu.

- Cơ quan thu phí được để lại 30% nhằm bù đắp chi phí phục vụ công tác thu, nội dung chi cụ thể như sau:

a. Chi thanh toán tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao động trực tiếp thu phí; trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ trên, bình quân một người, một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện, nếu số thu năm sau thấp hơn hoặc bằng năm trước.

b. Chi chí về hàng hoá, dịch vụ, nghiệp vụ phục vụtrực tiếp thu phí:

- Vật tư văn phòng, văn phòng phẩm, cước phí điện thoại, tiền điện, nước, công tác phí, công vụ phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành của Nhà nước.

- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí.

c. Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp công tác thu phí;

d. Các khoản chi hợp lý khác phục vụ công tác thu phí.

4.3. Công tác quản lý:

- Hàng năm, cùng thời gian với việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách phân bổ, cơ quan thu phí phải lập dự toán, quyết toán thu - chi về phí, quyết toán Biên lai thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, quyết toán số thu, nộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền phí được để lại với Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tạm giữ tiền phí và cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước đã được hướng dẫn tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.

- Cuối năm số tiền phí chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi và quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.

- Mở sổ sách để theo dõi thu, nộp, sử dụng và hạch toán kế toán thực hiện theo quy định tại Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 03/2004/TT-BTC ngày 13/01/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước và khoán chi hành chính.

Điều 2. - Giao Sở tài chính phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan triển khai hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các Quy định trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Minh Cả

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 41/2004/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số hiệu:
41/2004/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
04/06/2004
Người ký:
Trần Minh Cả
Ngày hiệu lực:
19/06/2004
Tình trạng hiệu lực:
Còn hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản