📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tiêu chuẩn, định mức, giá mua xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

📄 Số hiệu: 40/2024/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang📅 31/10/2024

Thuộc tính văn bản

Số hiệu40/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý tài sản nhà nước
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Người kýNguyễn Mạnh Tuấn — Chủ tịch
Ngày ban hành31/10/2024
Ngày hiệu lực10/11/2024
Ngày hết hiệu lực10/01/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND Quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tiêu chuẩn, định mức, giá mua xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tuyên Quang, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tiêu chuẩn, định mức, giá mua xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Điểm b khoản 6 Điều 8; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 201/TTr-STC ngày 15 tháng 5 năm 2024; Văn bản số 2792/STC-QLGCS&TCDN ngày 02' tháng 10 năm 2024, Văn bản số 2939/STC-QLNS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về dự thảo Quyết định của úy ban nhân dân tỉnh Quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tiêu chuẩn, định mức, giá mua xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tiêu chuẩn, định mức, giá mua xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Quyết định này không điều chỉnh đối với số lượng xe ô tô quy định tại Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế và xe ô tô chuyên dùng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan Nhà nước, Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang, Hội Nông dân tỉnh Tuyên Quang, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Tuyên Quang, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Tuyên Quang, Hội Cựu Chiến binh tỉnh Tuyên Quang, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đối với số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung: Không áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quy định tại Quyết định số 38-QĐ/TU ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang Quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn, định mức của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Tuyên Quang.

Điều 3. Số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung

Số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức, giá mua xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Đối tượng sử dụng và số lượng, chủng loại xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này.

Giá xe ô tô chuyên dùng

Giá mua xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này.

Giá mua xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định này là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe để xác định tiêu chuẩn, định mức.

Trường hợp quá 01 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, giá mua xe ô tô trên thị trường có biến động tăng, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá mua xe ô tô cao hơn nhưng mức giá tăng thêm không vượt quá 15% so với mức giá quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Phương thức quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại Điều 3 Quyết định này trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác. Việc thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô đảm bảo đúng mục đích theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm:

Thực hiện mua sắm, quản lý, sử dụng xe ô tô thuộc phạm vi quản lý theo đúng tiêu chuẩn, định mức, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức hạch toán và công khai chi phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật.

Cập nhật đầy đủ số liệu xe ô tô sau khi rà soát, xử lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo thời hạn quy định.

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mua sắm, quản lý, sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước.

Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh tại Quyết định này và các văn bản có liên quan , thực hiện rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Thực hiện xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung dôi dư sau khi thực hiện sắp xếp lại, việc xử lý xe ô tô phải căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương để đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí tài sản công, có thể điều chuyển cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng nhưng chưa được trang bị xe ô tô để bố trí sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chuyển thành công ty cổ phần theo quy định của pháp luật thì việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng đã quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này thực hiện theo phương án chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang có trách nhiệm thực hiện kiểm soát chi mua sắm xe ô tô của các cơ quan, đơn vị theo đúng tiêu chuẩn, định mức hiện hành và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024.

Quyết định này thay thế Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) và bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) và bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

Văn phòng Chính phủ;

Bộ Tài chính; (Báo

Thường trực Tỉnh uỷ; cáo)

Thường trực HĐND tỉnh;

Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

Chủ tịch UBND tỉnh;

Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;

Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

VP Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

Như Điều 7 (thi hành);

Sở Tư pháp (tự kiểm tra);

HĐND, UBND huyện, thành phố;

Báo Tuyên Quang; Đài PTTH tỉnh;

Các Phó CvP UBND tỉnh;

Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Công báo tỉnh Tuyên Quang; Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL tỉnh;

Lưu: VT, THvX (VânTH).

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_40.2024.QĐ.UBND_phụ_lục_3.pdf · 278 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản