📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá sử dụng diện tích bán hành tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

📄 Số hiệu: 40/2016/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên📅 20/12/2016

Thuộc tính văn bản

Số hiệu40/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Lĩnh vựcLĩnh vực giá
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Người kýVũ Hồng Bắc — Chủ tịch
Ngày ban hành20/12/2016
Ngày hiệu lực01/01/2017

Trích yếu nội dung

Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Phê duyệt giá sử dụng diện tích bán hành tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 40/2016/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng
tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Giá năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4518/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2016; Báo cáo số 323/BC-STP ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)

Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chưa bao gồm các khoản thu dịch vụ như: Chi phí điện, nước, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.

Điều 2. Đối tượng, phạm vi thực hiện

1. Các loại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đều phải thực hiện theo Quyết định này.

2. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ tại phạm vi chợ đều phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.

3. Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý chợ (đơn vị), bao gồm: Ban Quản lý chợ, tổ quản lý chợ hoặc doanh nghiệp đầu tư kinh doanh chợ được thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.

Đối với trường hợp đơn vị cho thuê diện tích bán hàng tại chợ theo hợp đồng kinh tế về cho thuê điểm kinh doanh thì người thuê điểm kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ hoặc tiền thuê điểm kinh doanh theo hợp đồng.

Điều 3. Quản lý giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Khoản tiền thu được từ giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ là doanh thu của đơn vị, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định và bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý để phục vụ cho công tác quản lý (bao gồm cả tiền lương, tiền công, các khoản đóng góp theo lương), chi phí duy trì, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa thường xuyên chợ và các khoản chi phí khác có liên quan đến hoạt động của chợ; có lợi nhuận định mức phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế của đơn vị, thu nhập của nhân dân tại địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ. Hằng năm, đơn vị phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế.

2. Các khoản thu khác từ hoạt động chợ:

Trong quá trình quản lý, khai thác chợ, đơn vị được phép thu một số khoản thu có liên quan đến hoạt động khai thác tại chợ như: Dịch vụ trông giữ xe; dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; phí phòng cháy, chữa cháy; tiền sử dụng điện, tiền sử dụng nước và các khoản khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh tại chợ. Việc tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản thu có liên quan trên phải thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Đơn vị phải đăng ký với cơ quan thuế mua hoặc in phát hành chứng từ thu theo quy định để cấp cho người nộp tiền.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý chợ trên địa bàn tổ chức thực hiện theo đúng quy định.

a) Đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Căn cứ mức thu quy định trên, UBND cấp huyện phê duyệt giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo từng vị trí cho từng chợ cụ thể báo cáo UBND tỉnh, gửi Sở Tài chính giám sát việc thực hiện đồng thời lập dự toán thu, chi làm cơ sở để giao khoán cho tổ chức, cá nhân thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo hình thức đấu thầu.

b) Đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Căn cứ mức thu nêu trên, chủ đầu tư phê duyệt giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo từng vị trí cho từng chợ cụ thể báo cáo UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính giám sát việc thực hiện.

2. Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn việc kê khai, quyết toán thuế theo đúng quy định hiện hành.

3. Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý chợ phải có trách nhiệm thông báo công khai, rộng rãi các mức giá sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, đối tượng nộp tiền, đồng thời thực hiện thu đúng đối tượng, đúng mức giá quy định, bảo đảm thuận tiện, không gây phiền hà, trở ngại đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại chợ.

Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến và đôn đốc các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại chợ chấp hành theo quy định của pháp luật; đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn phòng cháy chữa cháy tại chợ.

4. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Công Thương, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH (Đã ký) Vũ Hồng Bắc

Phụ lục

GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

(Kèm theo Quyết định số: 40/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

STT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức giá

(đã có thuế giá trị gia tăng)

Chợ loại I

Chợ loại II

Chợ loại III

I

Chợ đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1

Vị trí 1

Đồng/m2/tháng

100.000

65.000

25.000

2

Vị trí 2

Đồng/m2/tháng

80.000

45.000

20.000

3

Vị trí 3

Đồng/m2/tháng

60.000

35.000

15.000

4

Vị trí 4

Đồng/m2/tháng

40.000

25.000

10.000

II

Diện tích bán hàng do người bán hàng tự làm: Giảm 30% so với từng mức quy định cho từng vị trí do nhà nước xây dựng

III

Giá quầy, quán bán hàng đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1

Vị trí 1

Đồng/m2/tháng

80.000

45.000

20.000

2

Vị trí 2

Đồng/m2/tháng

60.000

35.000

15.000

3

Vị trí 3

Đồng/m2/tháng

40.000

22.000

10.000

IV

Giá cho các hộ kinh doanh không ổn định (tính theo ngày)

1

Hoa, quả, rau xanh các loại (lượt vào chợ)

Đồng/lượt

3.000

2.000

2.000

2

Gia súc các loại (con vào chợ)

Đồng/lượt

2.000

1.000

1.000

3

Gia cầm các loại (con vào chợ)

Đồng/lượt

500

500

500

4

Bán buôn thường xuyên khác

Đồng/lượt

3.000

2.000

2.000

V

Đối với diện tích bán hàng, quầy, quán bán hàng được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Mức giá tối đa không vượt quá 02 lần so với mức giá diện tích bán hàng, quầy, quán đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản