📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

📄 Số hiệu: 40/2016/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Long An📅 11/08/2016

Thuộc tính văn bản

Số hiệu40/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhGiáo dục và đào tạo
Lĩnh vựcGiáo dục trung học
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Long An
Người kýTrần Văn Cần — Chủ tịch
Ngày ban hành11/08/2016
Ngày hiệu lực21/08/2016
Ngày hết hiệu lực31/05/2017

Trích yếu nội dung

Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với

giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường
trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch s 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một s điu của Nghị định s 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp thứ 2 về mức thu học phí năm học 2016-2017 đi với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 1889/TTr-SGDĐT ngày 03/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu học phí năm học 2016-2017 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Trường học, cơ sở giáo dục

Vùng thành thị

(phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

1. Nhà trẻ:

105

63

2. Mẫu giáo buổi:

60

30

3. Mẫu giáo bán trú:

- Lớp mầm

137

79

- Lớp chồi

116

68

- Lớp lá

95

58

4. Mu giáo 2 buổi/ngày

79

42

5. Trung học cơ sở:

60

30

6. Trung học phổ thông:

63

32

7. Giáo dục thường xuyên:

- Hệ THCS

60

30

- Hệ THPT

63

32

2. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 30.000 đồng/tháng/học sinh.

3. Đối với đào to cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở công lập chưa tự chủ đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Nhóm ngành

TC

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

300

350

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

340

380

3. Y dược

380

Thời gian thực hiện: Năm học 2016-2017.

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí.

Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết, thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lược đồ văn bản

  • 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11
  • 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
  • 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12
  • 74/2014/QH13 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13
  • 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_40.2016.QD.UBND.PDF · 652 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản