📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 40/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Nghệ An

📄 Số hiệu: 40/2004/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An📅 29/04/2004

Thuộc tính văn bản

Số hiệu40/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Người kýNguyễn Thế Trung — Chủ tịch
Ngày ban hành29/04/2004
Ngày hiệu lực14/05/2004

Trích yếu nội dung

Quyết định số 40/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Nghệ An

Nội dung toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2004/QĐ-UB

Nghệ An, ngày 29 tháng 04 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Số 40/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 04 năm 2004 vvic ban hành Quy định v chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cu tchc ca STài chính NghAn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn c Thông tư liên tịch số 115/2003/ TTLT/BTC-BNV, ngày 28/11/2003 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Tài chính thuộc UBND các cấp.

Căn cứ Quyết định số : 208/2003/QĐ- TTg, ngày 10/10/2003 của Thủớng Chính phủ về việc đổi tên Sớ Tài chính - Vật giá thành Sở Tài chính thuộc UBND các tinh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính Nghệ An tại Tờ trình số: 193/TT-TC, ngày 27/3/2004 và ông Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Nghệ An.

Điều 2. Giao cho ông Giám đốc Sở Tài chính, phối hợp với ông Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của bản quy định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ quyết định số: 100/2001/QĐ-UB ngày 30/10/2001 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính Nghệ An.

Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các cấp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

CHỦ TỊCH

ã)

Nguyễn Thế Trung

QUY ĐỊNH

Chức năng nhim v, quyn hn và cơ cu tchc Bmáy biên chế của Sở Tài chính tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2004/QĐ- UB ngày29/4/2004 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIM VVÀ QUYN HN

Điu 1. Vị trí chức năng

1.Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn trc thuc UBND tnh chu slãnh đạo, chỉ đạo toàn din ca UBND tnh đồng thi chu schỉ đạo kim tra vchuyên môn, nghip vca BTài chính.

2.Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vlĩnh vc tài chính, giá ctrong phm vi nhim vca UBND tnh theo lut định.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

I.THỰC HIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH – NGÂN SÁCH

1.Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực Tài chính ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ.

2.Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch dài hạn 5 năm và hàng năm vTài chính ngân sách phù hp vi quy hoch, kế hoch tng thphát trin kinh tế xã hội của địa phương.

3.Tổ chc, chỉ đạo thc hin các văn bn quy phm pháp lut, chương trình, dự án, quy hoạch, kế hoạch về lĩnh vực Tài chính; hướng dn các cơ quan thuc tnh, cơ quan Tài chính cp dưới thông nht tchc trin khai thc hin pháp lut, chính sách chế độ và các quy định ca Nhà nước vTài chính trên địa bàn; tuyên truyn, phbiến, giáo dc pháp lut và thông tin vtài chính.

4.Trình UBND tỉnh phương án phân cp ngun thu và nhim vchi ca tng cp ngân sách ca địa phương; trình UBND tỉnh để trình Hội đồng nhân dân (HĐND) tnh phê chun định mc phân bdtoán chi ngân sách địa phương, quyết định mt s chế độ thu phí và các khon đóng góp ca nhân dân theo quy định ca pháp lut.

Hướng dn và tchc thc hin chế độ công khai Tài chính - Ngân sách, chế độ qun lý Tài chính, báo cáo kế toán theo quy định ca pháp lut.

5.Trình UBND tỉnh quy định nhim vvà các bin pháp qun lý, điều hành ngân sách hàng năm ca địa phương.

Hướng dn, kim tra các cơ quan hành chính, các đơn vsnghip (sau đây gi chung là các cơ quan HCSN) thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cp dưới xây dng dtoán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định ca pháp lut.

Thẩm định và chu trách nhim vvic thm định dtoán ngân sách ca các cơ quan, đơn vcùng cp và UBND cp dưới.

Lập dtoán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, lp dtoán thu, chi ngân sch địa phương, lp phương án phân bngân sách cp tnh, báo cáo UBND tnh để trình HĐND tnh quyết định.

6.Báo cáo UBND tỉnh xem xét để trình HĐND tnh quyết định dtoán điu chnh ngân sách địa phương trong trường hp cn thiết, đề xut các phương án cân đối ngân sách và các bin pháp cn thiết để hoàn thành nhim vthu, chi ngân sách thc hành tiết kim chng tham ô lãng phí.

Thẩm tra vic phân bdtoán ngân sách cho các đơn vtrc thuc ca cơ quan cùng cp theo quy định.

7.Phối hp vi các cơ quan thu trong vic thc hin công tác qun lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn.

8.Thẩm định quyết toán thu NSNN phát sinh trên địa bàn huyn, quyết toán thu, chi ngân sách huyn; thm định và thông báo quyết toán đối vi các cơ quan hành chính, các đơn vsnghip và các tchc khác có sdng ngân sách tnh và chu trách nhim vkết quthm định.

Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lp tng quyết toán ngân sách hàng năm ca địa phương để UBND trình HĐND tnh phê duyt, báo cáo BTài chính.

9.Quản lý các nguồn kinh phí ủy quyền của Trung ương, qun lý quỹ dự trữ tài chính của địa phương theo quy định ca pháp lut.

10.Kiểm tra, giám sát thực hiện chi tiêu sử dụng ngân sách c cơ quan, đon vsdng ngân sách tnh.

11.u cu kho bc Nhà nước (KBNN) tm dng thanh toán khi phát hin chi vượt quá dtoán, sai chính sách, chế độ hoc không chp hành chế độ báo cáo, thng kê.

12.Hướng dn cơ quan Tài chính cp dưới tng hp s liệu vthu chi NSNN ti địa phương và thc hin quyết toán Ngân sách cấp mình. Tổng hợp tình hình thu chi ngân sách nhà nước, lp tng quyết toán NSNN hàng năm ca địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo luật định.

13.Thực hin chế độ báo cáo tài chính theo lut định.

14.Phối hp vi các ngành liên quan ban hành các văn bn hướng dn cho các đơn vHCSN cơ quan tài chính cp dưới thc hin các chính sách chế độ ca nhà nước trên địa bàn.

15.Kiểm tra, giám sát chi nhánh quỹ htrphát trin (HTPT) ti địa phương trong vic cho vay, htrlãi suất, bảo lãnh, tái bảo lãnh đối vi phn vn tngun ngân sách địa phương cho UBND tnh y thác cho Chi nhánh quHTPT thc hin.

II- THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐẦU

1.Giúp UBND tnh và Btrường BTài chính thc hin nhim vqun lý nhà nước vtài chính Đu tư

1.1.Tham gia với SKế hoch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu vái UBND tnh vchiến lược thu hút, huy động sdng vn đầu tư ngn hn, dài hn trong và ngoài nước; xây dng các chính sách, bin pháp điu phi và nâng cao hiu qusdng ngun vn htrphát trin chính thc (ODA) trên địa bàn.

Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước vtài chính theo vùng lãnh thổ đối vi tt ccác chương trình dự án do các Bộ, cơ quan Trung ương hoc tnh khác chtrì thực hiện.

1.2.Phối hp vi SKế hoch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dng dtoán và phương án phân bdtoán chi đầu tư xây dng cơ bn hàng năm, chtrì phối hợp với các quan liên quan btrí các ngun vn khác có tính cht đầu tư xây dng cơ bn hàng năm trình UBND tỉnh quyết định.

Tham gia chủ trương đầu tư, thm định tài chính các dự án đầu tư do tnh qun lý;

tham gia xét thu đối vi các dự án đầu tư thuc thm quyn quyết định ca UBND tnh và các dự án khác trên địa bàn theo đề nghca chủ đầu tư.

Hướng dn các chủ đầu tư lp kế hoch vn đầu tư hàng năm theo quy đinh ca Lut ngân sách nhà nước; phi hp vi SKế hoạch và Đầu tư trong vic trình UBND tỉnh quyết định phân bvn đầu tư, danh mc dự án đầu tư sdng vn ngân sách tnh theo quy chế qun lý đầu tư, xây dng kế hoch điu chnh bsung, điu hòa vốn đầu tư thanh toán đối vi các dự án đầu tư tngân sách địa phương.

o cáo UBND tnh điu chnh kế hoch phân bvn đầu tư trong trường hp cn thiết.

1.3.Hướng dn, chỉ đạo, kim tra các chủ đầu tư trin khai thc hin kế hoch đầu tư, hoàn trvn vay theo đúng cam kết ca hp đồng n dng, tiếp nhn và sdng vn đầu tư, thc hin quyết toán vn đầu tư theo đúng quy định ca Nhà nước gii quyết vướng mc phát sinh trong quá trình lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

Hướng dn và kim tra vic thm tra, phê duyt quyết toán đối vi các dự án đầu tư đã được phân cp theo quy định.

1.4.Thống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định ca pháp lut, giúp UBND tnh trin khai vic phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của địa phương theo quy định ca Lut Ngân sách nhà nước.

1.5.Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoch vn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vn đầu tư thuc ngân sách địa phương ca chủ đầu tư và cơ quan tài chính huyn, xã, tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư ca Kho bc Nhà nước tnh, huyn.

1.6.Tổ chức thẩm tra quyết toán vn đầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (đối vi dự án do Chtch UBND tnh phê duyt quyết toán đầu tư). Thm tra, phê duyt và chu trách nhim vvic phê duyt quyết toán các dự án đầu tư bng ngun vn snghip có tính cht đầu tư XDCB địa phương theo quy định.

Chủ trì tổ chức kiểm tra báo cáo quyết toán các dự án nhóm A sử dụng vốn NSNN do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định ca pháp lut.

1.7.Tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sdng vn đầu tư, đánh giá hiu ququn lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vn đầu tư ca địa phương, báo cáo BTài chính và UBND tnh quyết định.

1.8.Giúp UBND tnh chỉ đạo, điu hành hot động ca các quỹ đầu tư phát trin ca địa phương.

2.Quyền han về quản lý Tài chính đẩu tu

2.1.Được quyn yêu cu chủ đầu tư, cơ quan kho bc nhà nước tnh, thành ph, huyn, thxã và các cơ quan qun lý vốn đầu tư xây dng cung cp tài liu cn thiết liên quan đến vic tng hp kế hoạch vn đầu tư, qun lý và quyết toán vốn đầu tư, thc hin các bin pháp qun lý cần thiết theo quy định hiện hành nhm đảm bo nâng cao hiu qusdng vn đầu tư ca nhà nước.

2.2.Ký thông báo, chuyển kế hoch vn đầu tư ca ngân sách tnh sang kho bc nhà nước để kim soát và thanh toán, ký các văn bản hướng dn, gii thích các chế độ có liên quan đến qun lý vốn đầu tư ngun ngân sách địa phương.

III- THỰC HIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1. Nhiệm vụ quản lý tài chính doanh nghiệp

1.1.Giúp UBND tnh và Btrưởng BTài chính thc hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước vtài chính Doanh nghip:

- Hướng dn thc hin các chính sách, chế độ qun lý tài chính doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghip khác, hp tác xã, tổ họp tác), chế độ quản lý, bảo toàn và phát trin vn nhà nước ti doanh nghip; dbáo khnăng động viên tài chính tdoanh nghip trên địa bàn.

-Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán tại các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định ca pháp lut.

-Tổng hp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghip trên địa bàn, tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vấn nhà nước ti doanh nghip do địa phương thành lp hoc góp vn, báo cáo UBND tnh và Btrưởng BTài chính.

1.2.Giúp UBND tỉnh quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước ti các doanh nghip do địa phương thành lp và góp vn.

-Hướng dn các doanh nghip kim kê, đánh giá tài sn, xác định s vốn nhà nước hin có ti doanh nghip và tchc giao vn nhà nước cho doanh nghip theo y quyn ca Chtch UBND tnh.

-Tổ chức đánh giá, xác định giá trdoanh nghip, xác định giá trphn vn nhà nước ti doanh nghip trong các trường hp gii th, phá sn hoc chuyn đổi shu, cphn hóa.

-Hướng dn và giám sát vic xlý vốn nhà nước trong các trường hp: hp nht, chia tách, gii th, phá sn và chuyn đổi shu doanh nghip nhà nước, giám sát vic phân phi li nhun sau thuế sdng các quti doanh nghip.

-Dự báo tình hình tài chính doanh nghiệp, kế hoạch thu nộp ngân sách nhà nước, nhu cu chi htrhàng năm cho các doanh nghiệp

-Thẩm định nhu cu htrTài chính hàng năm và cp phát các khon chi htrcho doanh nghip tham gia ý kiến về chiến lược, quy hoch, kế hoch phát trin kinh doanh ca doanh nghip, phương án giá các sn phm và dch vdo UBND tnh quy định, đơn giá tin lương, xếp hng doanh nghip theo quy định ca nhà nước.

- Kiểm tra vic thc hin chính sách chế độ tài chính kế toán ca doanh nghip, kim tra báo cáo tài chính năm, xác định khnăng hoàn tr, mc độ bo toàn và phát trin vn nhà nước ti doanh nghip. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước ti các doanh nghip theo ngành kinh tế để báo cáo UBND tnh và BTài chính.

1.3.Quản lý tài chính hỗ trợ doanh nghiệp địa phương do Chtch UBND tnh ủy quyền.

2.Quyền hạn trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp

2.1.Được trc tiếp giao dch vi các tchc và các cơ quan nhà nước để thc hin các nhim vụ được giao.

2.2.quyn yêu cu các doanh nghip nhà nước thuc địa phương và các doanh nghip khác trên địa bàn, gi b cáo tài chính và các tài liu có liên quan đến hot động đầu tư, kinh doanh và các hot động tài chính theo quy định ca pháp lut.

2.3.Được quyết định vic kim tra định khoc đột xut tình hình tài chính doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, xử lý các vấn đề tài chính doanh nghip trong phm vi chính sách chế độ Tài chính nhà nước quy định. Có quyn yêu cu doanh nghip cung cp và gii trình các tài liệu liên quan đến vic kim tra, giám sát tình hình tài chính, quản lý vốn tại doanh nghiệp theo quy định ca pháp lut.

2.4.Được quyn ký các văn bản hướng dn, gii thích các chế độ vqun lý tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước ti doanh nghip.

IV.QUẢN NHÀ NƯỚC VGIÁ

1.Giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý công tác giá tại địa phương theo quỹ định ca pháp lut, tchc thc hin các chính sách, bin pháp ca Nhà nước vgiá. Trình

Chủ tch UBND tnh quyết định phương án giá do các S, UBND huyn hoc doanh nghip nhà nước xây dng đối vi giá tài sn hàng hóa, dch vquan trng, giá sn phm độc quyn, giá chuyn quyn sdng đất, giá đền bù gii phóng mt bng theo quy định ca pháp lut.

Phối hp vi các cơ quan có liên quan tchc hip thương giá, kim soát giá độc quyn, chng bán phá giá, niêm yết giá theo quy định ca pháp lut.

Thu thập thông tin, phân tích tình hình và sự biến động giá c, báo cáo tình hình giá cả thị trường và tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước vgiá ti địa phương theo quy định ca Btrưởng BTài chính và UBND tỉnh.

Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan kim tra vic thc hin pháp lut vgiá ca các tchc, cá nhân hot động trên địa bàn tnh, xlý hoặc kiến nghị cơ quan có thm quyn xlý vi phạm pháp luật về giá theo quy định của Nhà nước.

2.Thực hin công tác thông tin thtrường giá ctrên cơ sở đó đề xut, kiến nghvi UBND tnh, BTài chính nhng bin pháp hu hiu góp phn bình ổn giá cả thị trường.

3.Tổ chc thm định giá hàng hóa,dch vchi tngun ngân sách nhà nước trong phm vi đã quy định và thm định giá theo yêu cu ca cp có thm quyn.

4.Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành và thực hiện các chính sách trợ giá, trợ cước cho sn xut và tiêu dùng.

5.Đề xut, xây dng các văn bn quy phm pháp lut vcông tác qun lý giá và điu hành giá ctrên địa bàn trình UBND tỉnh ban hành.

6.Hướng dn và chỉ đạo các huyn, thành phVinh, thxã Cửa Lò thực hiện công tác quản lý giá.

7.Kiểm tra và phối hợp với các ngành kiểm tra chấp hành kỷ luật giá trong phạm vi nhiệm vụ quy định.

V.QUẢN LÝ TÀI SẢN CỒNG

1.Hướng dn các cơ quan HCSN thuc địa phương qun lý tài sản của nhà nước, đề xut các bin pháp vtài chính để đảm bo qun lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, công sản tại địa phương.

Hướng dn kim tra các tchc, cơ quan nhà nước ở địa phương thc hin chính sách bi thường, htrtái định cư khi Nhà nước thu hi đất, thu tin sdng đất, thuê đất, góp vn liên doanh bng giá trquyn sdng đất.

Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình UBND tỉnh xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sn vô ch, tài sn mi được tìm thấy, tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sn vin trkhông hoàn li khi các dự án kết thúc chuyn giao.

2.Kiểm tra xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mc vtài sản thuộc sở hữu nhà nước ti các cơ quan HCSN và tchc khác theo quy định ca pháp lut và hướng dn ca BTài chính.

Quản lý tài sản nhà nước ti các tchc hi, tchc bán công.

3.Tổ chức quản lý và khai thác tài sản của nhà nước chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước.

4.Quản lý nhà nước vtài sn ca các đơn vhành chính snghip do địa phương qun lý và tài sản của đơn vhành chính snghip khác được Trung ương y quyn theo đúng danh mc BTài chính quy định.

5.Quản lý và thực hiện việc điu chuyn Tài sn tnơi tha sang nơi thiếu, thu hi tài sn đối vi đơn vsdng quá vmc tiêu chun hoc không cn dùng, thanh lý các tài sản không sử dụng được ti các đơn vhành chính snghip theo quy định.

6.Quản lý đối với tài sn tch thu xung công qunhà nước và tài sn được xác lp thuc shu nhà nước.

7.Quản lý tài nguyên, tài sản viện trợ trên địa bàn. Quản lý tài sản thuộc kết cấu hạ tầng bao gồm: đường sá, cu công, đê điu...

8.Thực hin các nhim vkhác được Giám đốc STài chính giao trong phm vi nhim vca STài chính.

VI.QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VI HOT ĐỘNG XSKIẾN THIẾT

1.Hướng dn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ tài chính, kinh doanh xổ sổ kiến thiết, và giải trí có đặt cược, vui chơi có thưởng theo quy định ca pháp lut.

2.Chỉ đạo, đôn đốc kim tra vic thc hin kế hoch kinh doanh, kế hoch thu np ngân sách được UBND tnh phê duyt, to điu kin cho công ty xskiến thiết hoàn thành các chtiêu kế hoch được giao.

3.Thực hiện quản lý tài chính đối vi hot động xs, kim tra quyết toán tài chính, đánh giá kết qukinh doanh và vic bo toàn phát trin vn của Công ty xổ số.

4.Phối hp vi SNi vvà các ngành liên quan, tham mưu cho UBND tnh vcông tác tchc đối vơi công ty xsbao gm: thành lp, gii th, bnhim, min nhim, khen thưởng, klut, sp xếp btrí cán bqun lý công ty.

5.Thực hiện các nhim vkhác đối vi hot động xskiến thiết theo quy định và phân cp ca UBND tnh.

VII.THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA TÀI CHÍNH

1.Chỉ đạo hướng dn chuyên môn, nghip vvqun lý tài chính ở cấp huyện và cấp xã.

2.Thanh tra tài chính đối vi các cơ quan HCSN, tchc kinh tế, văn hóa - xã hội, doanh nghiệp và công dân theo thẩm quyền, thanh tra đối vi các cơ quan, tchc thuc Stheo quy định ca pháp lut.

Phối hp vi cơ quan Thanh tra Tài chính Trung ương thc hin thanh tra tài chính đối vi các cơ quan HCSN và doanh nghip do Trung ương qun lý trên địa bàn theo quy định ca Btrưởng BTài chính.

Xét, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài chính theo quy định ca pháp luật.

3.Thanh tra, kiểm tra vtài chính ngân sách ca chính quyn cp dưới, các cơ quan hành chính snghip, doanh nghip ti địa phương trc tiếp liên quan đến trách nhim, nghĩa vụ đối vi ngân sách địa phương.

4.Thực hiện các nhiệm vụ thanh tra kiểm tra khác theo quyết định ca UBND tính.

5.Thực hin chế độ tiếp dân và gii quyết đơn thư khiếu ttrong phm vi nhim vca thanh tra tài chính và lut khiếu ni tcáo hin hành.

VIII.MỘT SỐ NHIỆM VỤ KHÁC

1.Thống nhất quản lý về quy hoạch, kế hoạch bồi dưỡng và sdng cán bchuyên môn nghip vtài chính kế toán thuc địa phương.

2.Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ svt cht, phương tin thông tin liên lc, trang thiết bqun lý (vi tính, tin học...) thuộc phạm vi quản lý và sử dụng của đơn vị.

3.Lập phương án trình UBND tỉnh quyết định hoc quyết định theo thm quyn vvic thành lp các phòng ban, đơn vthuc Svà thc hin bnhim, min nhim, khen thưởng, klut cán btheo phân cp hoc y quyn ca UBND tnh.

Chương II

CU T CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điu 3. Cơ cu tchc và chế độ làm vic

1.Lãnh đạo S: Lãnh đạo STài chính gm Giám đốc và không quá 3 Phó giám đốc.

Việc bnhim, min nhim giám đốc Sdo UBND tnh quyết định sau khi có stha thun bng văn bn ca BTrưởng B Tài chính.

Phó Giám đốc Sthc hin nhim vtheo sphân công ca giám đốc Svà chu trách nhim trước Giám đốc Svcông vic được phân công.

Việc bnhim, min nhim klut Phó giám đốc Sdo Chtch UBND tnh quyết định theo đề nghca giám đốc Sở.

2. cấu bộ máy: Được thành lp các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vsnghip sau đây:

a) Các Phòng, Ban chuyên môn:

1.n phòng

2.Thanh tra Sở

3.Phòng Ngân sách tỉnh

4.Phòng Ngân sách huyện xã

5.Phòng Đầu tư XDCB

6.Phòng Vật giá

7.Phòng Văn xã

8.Phòng Tài chính Doanh nghiệp

Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ được thành lp theo nguyên tc đảm bo bao quát đầy đủ các lĩnh vc thuc phm vi qun lý Nhà nước ca S, có chc năng nhim vrõ ràng, không chồng chéo, phù hợp với đặc điểm quản lý và khối lượng công vic thc tế. Đảm bo thu gn đầu mi hành chính, nâng cao hiu quvà không gây khó khăn cho tchc và công dân.

Mỗi phòng (ban) có Trưởng phòng (ban) phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc S, có 1 hoc 2 cp phó giúp vic cho Trưởng phòng (ban) chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng (ban) và Giám đốc Snhng vic đã được phân công.

Việc bnhim, min nhim, klut trưởng, phó phòng (ban) thực hiện theo quyết định phân cp ca UBND tnh.

b)Đơn vị sự nghiệp:

Trungm htr, tư vn tài chính

c)Tất cchuyên viên, cán slàm vic theo sphân công ca Trưởng, phó Phòng (ban) và phải chịu trách nhiệm trước trường, phó phòng (ban) và Giám đốc, các Phó Giám đốc vnhim vụ được giao. Khi được Giám đốc hoc Phó giám đốc Sở giao nhiệm vụ trực tiếp thì chuyên viên, cán sự đó có trách nhim thi hành nghiêm túc, sau đó phi báo cáo vi Trưởng, phó phòng (ban) phụ trách.

Điều 4. Biên chế của Sở

n cvào khi lượng công vic và tính cht, đặc đim công tác tài chính cthca Tnh, Giám đốc STài chính phi hp vi Giám đốc SNi vtrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định slượng biên chế ca S.

Việc btrí cán b, công chc, viên chc ca Sphi căn cchc danh tiêu chun, ngch công chc, viên chc nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIU KHON THI HÀNH

Điu 5. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với SNi v, các cp, các ngành có liên quan để trin khai thc hin quy định này.

Điu 6. n cbn quy định này STài chính có trách nhim xây dng quy chê" tchc, chc năng nhim vca tng phòng ban thuộc Sở, lề lối làm việc nội bộ Sở, mối quan hệ với các đơn vtrc thuc và ngành liên quan để thc hin tt chc năng nhim vụ đã được phân công.

Điu 7. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mc hoc chưa phù hp, STài chính và các cơ quan hên quan kp thi báo cáo vi UBND tnh xem xét, sa đổi bsung cho phù hp./.

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

CHỦ TỊCH

ã)

Nguyễn Thế Trung

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)40.2004.QĐ.UB.doc · 329 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản