📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 399/QĐ- UB Về việc quy định căn cứ để miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

📄 Số hiệu: 399/QĐ- UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai📅 11/10/1994

Thuộc tính văn bản

Số hiệu399/QĐ- UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Người kýHoàng Ngọc Lâm — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành11/10/1994
Ngày hiệu lực11/10/1994
Ngày hết hiệu lực01/02/2020

Trích yếu nội dung

Quyết định số 399/QĐ- UB Về việc quy định căn cứ để miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc quy định căn cứ để miễn giảm

thuế sử dụng đất nông nghiệp

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Cán cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 10/7/1993 tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa 9;

Căn cứ Nghị định số 73/P ngày 25/10/1993 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm và Tổng Cục quản lý ruộng đất tại số 92/TT-LB ngày 10/11/1993 về hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 và Thông tư số 89; 60/TT của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Xét đề nghị số 151/CT-TNN ngày 01/10/1994 của Cục thuế tỉnh Lào Cai về việc quy định căn cứ để miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định năng suất cây trồng và tỷ lệ thiệt hại để làm căn cứ xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

1. Đối với cây hàng năm:

Năng suất dùng để tính tỷ lệ % (phần trăm) thiệt hại làm căn cứ xét giảm, miễn thuế cho đất hạng 5 và hạng 6:

Hạng đất

Năng suất bình quân 1 vụ (kg thóc/ha)

Đất 2 vụ

Đất 1 vụ

5

1.500

2.300

6

1.700

2. Đối với cây lâu năm:

a) Năng suất dùng để tính tỷ lệ % thiệt hại làm căn cứ xét giảm, miễn thuế theo từng toại cây trồng, từng loại đất tính thuế.

- Đất trồng cây chè (tính NSSP chè búp tươi)

Hạng đất

Năng suất bình quân 1 năm (kg chè tươi/ha)

1

7.800

2

6.700

3

5.500

4

4.000

5

2.500

- Đất trồng cây khác: Xác định năng suất trung bình của từng loại cây trồng theo từng loại hạng đất được quy đổi tỷ lệ ra thóc.

Hạng đất

Năng suất bình quân 1 năm (kg thóc/ha)

1

5.500

2

4.700

3

3.700

4

2.900

5

2.300

b) Tỷ lệ thiệt hại để xét miễn giảm thuế của cây lâu năm được áp dụng như đối với cây hàng năm.

- Thiệt hại từ 10% đến 40% được giảm thuế,

- Thiệt hại từ 40% trở lên được miễn thuế.

Điều 2. Việc xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp hàng năm một lần vào tháng cuối năm.

- Giao cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh cùng với các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giám đốc Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Cục trưởng cục thống kê, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản