Quyết định số 3906/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tổ chức hội xuân hàng năm.
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 3906/2002/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre |
| Người ký | Trần Công Ngữ — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 29/11/2002 |
| Ngày hiệu lực | 29/11/2002 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 3906/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tổ chức hội xuân hàng năm.
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số : 3906/2002/QĐ-UB | Bến Tre, ngày 29 tháng 11 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
“Về việc ban hành quy định tổ chức hội xuân hàng năm”
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ quy chế tổ chức lễ hội (ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2001/QĐ-BVHTT, ngày 23/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin);
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này quy định hoạt động hội xuân hàng năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2: Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện đúng nội dung quy định này, kiểm tra giám sát chặt chẽ việc cấp phép, quản lý hồ sơ đăng ký, nội dung hoạt động Hội xuân trên địa bàn, phát hiện xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm theo quy định, xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực này.
Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa- Thông tin, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Công Ngữ |
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Bến Tre Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Tổ chức hoạt động hội xuân hàng năm
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3906 ngày 29/11/2002
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Hội xuân là tổ chức hoạt động triển lãm, thông tin, văn nghệ, thể dục - thể thao, các trò chơi dân gian phục vụ nhân dân vào dịp xuân hàng năm.
- Hội xuân được tổ chức ở cấp tỉnh, huyện, thị xã và tiểu vùng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Điểm hội xuân trên địa bàn mỗi huyện, thị phải được quy hoạch cụ thể và chỉ cho phép hoạt động trên quy hoạch đó và phải chấp hành các quy định của Nhà nước về hoạt động hội xuân.
Điều 2: Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- Lợi dụng hội xuân để tổ chức các hoạt động chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam, gây mất trật tự an ninh, tuyên truyền trái pháp luật, chia rẽ đoàn kết dân tộc.
- Tổ chức các hoạt động cờ bạc, các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, hoạt động trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa trái quy định của Nhà nước.
- Hoạt động các tệ nạn xã hội khác.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC HỘi XUÂN
Điều 3: Tổ chức, cá nhân khi tổ chức Hội xuân phải xin phép Sở Văn hóa - Thông tin. Khi được cấp phép hoạt động thì phải hoạt động đúng thời gian và đúng nội dung trong giấy phép đã ghi.
Điều 4:
1. Hồ sơ xin phép tổ chức Hội xuân phải gửi tới Sở Văn hóa - Thông tin trước khi hoạt động ít nhất 30 ngày. Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin phép tổ chức Hội xuân (theo mẫu)
- Bản khai nội dung chương trình hoạt động Hội xuân (theo mẫu).
- Bản cam kết (theo mẫu)
- Hợp đồng thuê mặt bằng.
Hồ sơ phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân xã, phường và Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao huyện, thị xã.
2. Nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm thẩm định và cấp phép trong thời hạn 10 ngày. Nếu không cấp phép phải có văn bản trả lời.
Điều5: Hội xuân ở địa phương nào, Ủy ban nhân dân cấp đó có trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện quản lý Nhà nước theo quy định.
Điều 6: Việc tổ chức những trò chơi dân gian, hoạt động văn nghệ, thể thao trong khu vực hội xuân phải đúng với nội dung giấy phép cho phép.
Điều 7: Tổ chức Hội xuân cấp huyện phải thành lập Ban tổ chức.
1. Thành phần Ban tổ chức gồm có đại diện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Phòng VHTT - TT, Phòng Công an và một số thành viên khác có liên quan…(Tùy tình hình thực tế của từng địa phương mà bố trí các thành viên trong ban tổ chức cho phù hợp).
2. Ban Tổ chức Hội xuân chịu trách nhiệm quản lý, điều hành Hội xuân theo đúng chương trình đã xin phép, đảm bảo trật tự, an toàn, an ninh, tổ chức ăn nghỉ, vệ sinh chu đáo, bảo vệ tốt di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, môi trường và quản lý việc thu, chi của Hội xuân.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi kết thúc Hội xuân, Ban Tổ chức phải có văn bản báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân cùng cấp và ngành văn hóa – thông tin cấp trên trực tiếp.
Điều 8: Người đến dự Hội xuân phải thực hiện nếp sống văn minh và những quy định của Ban Tổ chức Hội xuân.
Điều 9: Trong khu vực Hội xuân, nếu có tổ chức các trò chơi, biểu diễn nghệ thuật, trưng bày, triển lãm thì được bán vé vào cửa, giá vé thực hiện theo quy định của Phòng Tài chánh huyện, thị xã.
Điều 10: Thời gian hoạt động hội xuân sớm nhất từ 27 tháng chạp, muộn nhất là ngày 05 tháng giêng là kết thúc (ngày âm lịch).
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11: Giao Sở Văn hóa – Thông tin hướng dẫn cụ thể hoạt động hội xuân, phối hợp các ngành có liên quan quản lý hoạt động Hội xuân trên địa bàn toàn tỉnh.
Điều 12: Tổ chức, cá nhân vi phạm các điều tại quy định này và các quy định khác của Nhà nước có liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
Điều 13: Quy định này có hiệu lực từ ngày ký.
Lược đồ văn bản
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
- 39/2001/QĐ-BVHTT Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT Về việc ban hành Quy chế Tổ chức lễ hội
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.