📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

📄 Số hiệu: 39/2016/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang📅 22/12/2016

Thuộc tính văn bản

Số hiệu39/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Người kýPhạm Vũ Hồng — Chủ tịch
Ngày ban hành22/12/2016
Ngày hiệu lực01/01/2017
Ngày hết hiệu lực20/03/2023

Trích yếu nội dung

Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc,

lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 tháng 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 803/TTr-STNMT ngày 21 tháng 12 năm 2016 về việc ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính khi thực hiện hoạt động trích đo địa chính thửa đất trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trích đo địa chính thửa đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính khi thực hiện hoạt động trích đo địa chính thửa đất

1. Đối với trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ quốc gia)

Đơn vị tính: Đồng

STT | Khu vực Diện tích thửa | Đất đô thị | Đất ngoài khu vực đô thị

01 | Dưới 100m2 | 1.880.000 | 1.256.000

02 | Từ 100m2 đến 300m2 | 2.233.000 | 1.491.000

03 | Từ trên 300m2 đến 500m2 | 2.367.000 | 1.587.000

04 | Từ trên 500m2 đến 1000m2 | 2.899.000 | 1.932.000

05 | Từ trên 1.000m2 đến 3000m2 | 3.979.000 | 2.646.000

06 | Từ trên 3.000m2 đến 10.000m2 | 6.111.000 | 4.082.000

07 | Từ trên 01ha đến 10ha | 7.333.000 | 4.898.000

08 | Từ trên 10ha đến 50ha | 7.944.000 | 5.306.000

09 | Từ trên 50ha đến 100ha | 8.555.000 | 5.715.000

10 | Từ trên 100ha đến 500ha | 9.166.000 | 6.123.000

11 | Từ trên 500ha đến 1.000ha | 9.777.000 | 6.531.000

2. Đối với thửa đất có diện tích từ trên 1.000ha, đơn giá trích đo địa chính thửa đất được tính như sau: Cứ 01km đường ranh giới sử dụng đất được tính là 454.000 đồng (0,40 công nhóm).

3. Đối với trường hợp khi trích đo địa chính thửa đất phải đo nối với lưới tọa độ quốc gia thì ngoài giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, còn phải tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 05km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm đo bằng công nghệ GPS (GNSS), như sau:

Đơn vị tính: Đồng

Nội dung công việc | Khó khăn | Quy cách mốc

Bê tông | Bê tông trên vỉa hè | Đóng cọc gỗ

Bằng công nghệ GPS (GNSS) | 1 | 3.382.000 | 3.606.000 | 1.319.000

2 | 3.929.000 | 4.217.000 | 1.512.000

3 | 4.754.000 | 5.116.000 | 1.791.000

4 | 6.053.000 | 6.522.000 | 2.160.000

5 | 7.542.000 | 8.129.000 | 2.868.000

4. Khi Mảnh trích đo địa chính thửa đất có từ hai thửa đất có từ hai thửa đất trở lên thì đơn giá từng thửa đất được tính bằng 0,8 lần đơn giá quy định tại Khoản 1, khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

5. Đối với hộ gia đình, cá nhân thì giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất được tính bằng 0,5 lần đơn giá quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

6. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định Mảnh trích đo địa chính thửa đất do cá nhân hoặc tổ chức khác lập thì đơn giá được tính bằng 0,25 lần giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, triển khai thực hiện đúng quy định.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp được nhà nước giao biên chế và cấp kinh phí hoạt động thường xuyên, khi xác định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ trích đo địa chính thửa đất thì phải trừ toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị và không tính khấu hao thiết bị phục vụ trong thời gian thực hiện dự án, nhiệm vụ.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Số hiệu:
39/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
22/12/2016
Người ký:
Phạm Vũ Hồng
Ngày hiệu lực:
01/01/2017
Ngày hết hiệu lực:
20/03/2023
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực
  • 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13
  • 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
  • 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
  • 26/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước
  • 50/2013/TT-BTNMT Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh à ở và tài sản khác gắn liền với đất
  • 25/2014/TT-BTNMT Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT Quy định về bản đồ địa chính
  • 04/2007/TTLT/BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT/BTNMT-BTC Hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai
  • 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
  • 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá
  • 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản