Quyết định số 38/QĐ-UB về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 38/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Nguyễn Công Ngọ — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 11/04/2006 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 38/QĐ-UB về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 38/QĐ-UB
Bắc Ninh, ngày 11 tháng 4 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ- CP ngày 24.01.2005của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT- BXD của Bộ Xây dựng ngày 19.8/2005, hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Bắc Ninh tại Tờ trình số 40/XD-QH ngày 28/02/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 19.8.2000, số 71/2002/QĐ-UB ngày 28.6.2002 của UBND tỉnh, văn bản số 1250/ CNXDCB-CT ngày 13/9/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan; Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Công Ngọ
QUY ĐỊNH
Phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/ QĐ-UB ngày 11 tháng 4 năm 2006
của UBND tỉnh Bắc Ninh)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Việc phân công phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng nhằm xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các cơ quan chuyên môn và chủ đầu tư đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Bắc Ninh.
2. Phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng là việc xác định thẩm quyền quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng của ba cấp: UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huỵện) Và UBND xã, phường, thị trấn ( gọi tắt là UBND cấp xã).
Điều 2. Phạm vi áp dụng
Quy định này áp dụng cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch xây dựng và công tác quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Trách nhiệm phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng
Công tác quản lý quy hoạch xậy dựng phải phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, hệ thống, có hiệu quả giữa UBND các cấp với các cơ quan chuyên môn và giữa các cơ quan chuyên môn với nhau.
1. Sở Xây dựng và các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phải thống nhất phối hợp trong việc quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng công trình đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành đã được phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hiện hành.
2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng được ghi tại điều 13 của Luật Xây dựng ngày 26.11.2003.
3. Các Sở khi lập quy hoạch chuyên ngành, nếu có liên quan đến quy hoạch xây dựng, phải chủ động phối hợp với Sở Xây dựng để lấy ý kiến thống nhât bằng văn bản trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị.
Điều 4. Các từ ngữ trong văn bản này được viết tắt như sau
1. Quy hoạch xây dựng được viết tắt là QHXD.
2. Quy hoạch chung xây dựng được viết tắt là QHC.XD.
3. Quy hoạch chi tiết xây dựng viết tắt là QHCT.XD.
4. Chứng chỉ quy hoạch viết tắt là CCQH.
5. Uỷ ban nhân dân viết tắt là UBND.
CHƯƠNG II
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ
VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 5. Lập nhiệm vụ và đồ án QHXD
1. Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHXD:
a) QHXD vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện thuộc địa giới hành chính tỉnh.
b) QHC.XD đô thị từ loại 5 trở lên, các khu đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại 5 trở lên, QHC.XD các khu chức năng khác ngoài đô thị ( quy hoạch định hướng các khu dọc trục Quốc lộ, Tỉnh lộ, khu bảo tồn di tích, khu du lịch, khu công nghiệp vừa và nhỏ, khu kinh tế đặc thù).
c) QHCT.XD tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của đô thị từ loại 3 trở lên, QHCT. XD tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi liên quan với địa giới hành chính hai huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị ( gồm các khu ven Quốc lộ, Tỉnh lộ, khu bảo tồn di tích, khu du lịch, khu kinh tế đặc thù, khu công nghiệp vừa và nhỏ); QHCT.XD các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh ( phạm vi thuộc địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh quản lý).
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHCT.XD tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 trong các khu công ngiệp tập trung, khu công nghệ cao.
3. Phòng Hạ tầng kinh tế huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHXD:
a) QHCT.XD tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5, QHCT.XD tỷ lệ 1/500 đối với các khu chức năng của đô thị từ loại 5 trở lên ( trừ các QHCT.XD được quy định tại điểm c, khoản 1, điều này).
b) QHCT.XD tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp làng nghề.
c) QHXD mạng lưới điểm dân cư nông thôn.
4. UBND cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHCT.XD tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn.
5. Chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHCT.XD tỷ lệ 1/500 thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do mình quản lý khi đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương đầu tư.
Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án QHXD, chủ đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn về các nội dụng liên quan bằng văn bản, gửi cơ quan thẩm định phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHXD.
Điều 6. Trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHXD
1. UBND tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án QHCT.XD khu cộng nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù.
2. Đối với các QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, UBND cấp huyện, cơ quan nào tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHXD thì cơ quan đó trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
Điều 7. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
1. Sở Xây dựng thẩm định các nhiệm vụ và đồ án QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh ( bao gồm cả nhiệm vụ và đồ án QHXD Sở Xây dựng được uỷ quyền phê duyệt).
2. Phòng Hạ tầng kinh tế huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố thẩm định các nhiệm vụ đồ án QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.
3. Khi thẩm định nhiệm vụ và đồ án QHXD, cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn về nội dung có liên quan bằng văn bản (nếu cần), tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền trước khi phê duyệt.
Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
1. UBND tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án QHXD:
a) QHXD vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện thuộc địa giới hành chính tỉnh, quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn.
b) QHC.XD đô thị loại 5 trở lên và khu đô thị mới có quy mô dân số tương đương; các khu chức năng khác ngoài đô thị (bao gồm các khu ven Quốc lộ, Tỉnh lộ, khu bảo tồn di tích, khu du lịch, khu công nghiệp vừa và nhỏ).
2. Uỷ quyền Sở Xây dựng phê duyệt nhiệm vụ đồ án QHCT.XD đô thị các khu đã có QHC.XD được duyệt.
a) QHCT.XD tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 khu bảo tồn di tích, khu du lịch và các khu chức năng khác có phạm vi lập quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính hai huyện trở lên.
b) QHCT.XD tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 các khu chức năng thuộc đô thị loại 3.
c) QHCT.XD tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 các khu công nghiệp vừa và nhỏ; cụm công nghiệp làng nghề.
d) QHCT.XD tỷ lệ 1/500 các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở; chủ đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án QHCT.XD.
3. UBND cấp huyện phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án QHXD:
a) QHCT.XD tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5 đã có QHC.XD được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) QHCT.XD tỷ lệ 1/500 các khu chức năng thuộc đô thị loại 5 trở lên đã có QHC.XD được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) QHCT.XD tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn.
Điều 9. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng
Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt QHXD thì có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh QHXD.
Điều 10. Phê duyệt chi phí quy hoạch xây dựng
1. Uỷ quyền Sở Xây dựng phê duyệt chi phí QHXD những đồ án QHXD do Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh và Sở Xây dựng phê duyệt.
2. Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt chi phí QHXD những đồ án QHXD do UBND cấp huyện phê duyệt.
CHƯƠNG III
QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 11. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp UBND Tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về QHXD trên địa bàn tỉnh.
2. UBND cấp huỵện, cấp xã có trách nhiệm quản lý Nhà nước về QHXD trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
Điều 12. Công bố quy hoach xây dựng
1. UBND tỉnh tổ chức công bố QHXD vùng liên tỉnh; QHC.XD khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
2. UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức công bố QHXD được phê duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý: QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, UBND cấp huyện và Sở Xây dựng (được uỷ quyền theo khoản 2, điều 8 Quy định này). QHXD trung tâm và điểm dân cư nông thôn do UBND cấp xã tổ chức công bố.
Điều 13. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa
1. UBND tỉnh chỉ đạo cắm mốc giới xây dựng các đồ án QHXD thuộc địa giới hành chính do tỉnh quản lý.
2. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức cắm mốc giới xây dựng các đồ án QHXD thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
3. UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện cắm mốc giới xây dựng các đồ án QHXD thuộc địa giới hành chính do mình quản lý và bảo vệ mốc giới.
Điều 14. Khảo sát địa điểm xây dựng
1. Giới thiệu địa điểm dự án đầu tư xây dựng công trình :
a) Giám đốc Sở Xây dựng giới thiệu, trình Chủ tịch UBND tỉnh cho phép khảo sát địa điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình đối với:
- Các khu chức năng ngoài đô thị ( các khu ven Quốc lộ, Tỉnh lộ, khu bảo tồn di tích, khu du lịch, khu kinh tế đặc thù, khu công nghiệp vừa và nhỏ).
- Những nơi chưa có QHCT.XD tỷ lệ 1/500, QHXD điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Những nơi đã có QHCT.XD tỷ lệ 1/500 được duyệt nhưng nằm trên địa giới hành chính hai huyện trở lên.
b) Phòng hạ tầng kinh tế, Phòng Quản lý đô thị thành phố giới thiệu trình Chủ tịch UBND cấp huyện cho phép khảo sát địa điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý đối với những nới đã có QHCT.XD tỷ lệ 1/500 và thiết kế đô thị ( trừ các khu nêu ở điểm a khoản 1, điều này).
2. Thủ tục hồ sơ xin khảo sát địa điểm đầu tư xây dựng công trình gồm:
a) Đơn đề nghị khảo sát địa điểm dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư có nêu rõ mục đích, quy mô đầu tư, nhu cầu sử dụng đất.
b) Văn bản đề nghị giới thiệu khảo sát địa điểm đầu tư xây dựng công trình của Chủ tich UBND cấp huyện đối với những nơi ghi ở điểm a; của chủ tịch UBND cấp xã đối với những nơi ghi ở điểm b, khoản 1, điều này.
c) Sơ đồ vị trí khu đất tỷ lệ 1/1000 hoặc 1/2000.
d) Giấy phép đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư.
e) Đề cương tóm tắt dự án đầu tư xây dựng.
Điều 15. Cấp chứng chỉ quy hoạch và những thông tin khác về quy hoạch xây dựng
1. Uỷ quyền Sở Xây dựng, UBND cấp huỵện cấp CCQH và những thông tin khác về QHXD đối với những dự án đầu tư xây dựng theo phân cấp giới thiệu địa điểm.
2. Đối tượng được miễn cấp CCQH;
Các dự án đầu tư xây dựng có vị trí khu đất phù hợp với QHCT.XD tỷ lệ 1/500 được duyệt (đã có thiết kế đô thị).
3. thủ tục hồ sơ đề nghị cấp CCQH gồm:
a) Đơn đề nghị cấp CCQH ( theo mẫu).
b) Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 do đơn vị có tư cách pháp nhân lập. Đối với khu vực nông thôn có thể sử dụng bản đồ địa chính.
c) Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 và các giải pháp chủ yếu về hạ tầng kỹ thuật của công trình ( dự kiến).
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Hướng dẫn áp dụng
1. Các đồ án QHXD đang tổ chức thẩm định thì tổ chức thẩm định, phê duyệt và thực hiện các bước tiếp theo Quy định này.
2. Các đồ án QHXD đã thẩm định, chưa phê duyệt thì tổ chức phê duyệt và thực hiện các bước tiếp theo theo Quy định này.
3. Các đồ án QHXD đã phê duyệt thì các bước tiếp theo thực hiện theo Quy định này.
Điều 17. Chế độ thông tin, báo cáo
Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, UBND cấp xã và chủ đầu tư báo cáo UBND cấp huyện về tình hình quản lý QHXD và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo QHXD. Phòng Hạ tầng kinh tế và Phòng Quản lý đô thị thành phố là đầu mối giúp UBND cấp huyện báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 18. Điều khoản thi hành
Các cấp ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện nghiêm túc quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu trình UBND tỉnh giải quyết./.
TM.UBND TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH
NGUYỄN CÔNG NGỌ
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.