Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Về việc quy định ký hiệu các tuyến đường thủy nội địa địa phương thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 38/2013/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre |
| Người ký | Võ Thành Hạo — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 03/12/2013 |
| Ngày hiệu lực | 13/12/2013 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND Về việc quy định ký hiệu các tuyến đường thủy nội địa địa phương thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Nội dung toàn văn
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE |
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnnh phúc |
Số: 38/2013/QĐ-UBND |
| Bến Tre, ngày 03 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định ký hiệu các tuyến đường thuỷ nội địa
địa phương thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh BếnTre
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét - địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thuỷ nội địa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 257/TTr-SGTVT ngày 22 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định ký hiệu các tuyến đường thuỷ nội địa địa phương thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre, cụ thể như sau:
1. Đối với sông cấp I:
a) Số hiệu BTr101: 01 tuyến được đặt cho tuyến đường thuỷ nội địa hiện hữu;
b) Số hiệu từ BTr102 đến BTr199 để dự phòng các tuyến đường sông cấp I phát sinh.
2. Đối với sông cấp II:
a) Số hiệu BTr201: 01 tuyến được đặt cho tuyến đường thuỷ nội địa hiện hữu;
b) Số hiệu từ BTr202 đến BTr299 để dự phòng các tuyến đường sông cấp II phát sinh.
3. Đối với sông cấp III: Hiện nay không có tuyến sông cấp III. Số hiệu từ BTr301 đến BTr399 để dự phòng các tuyến đường sông cấp III phát sinh.
4. Đối với sông cấp IV:
a) Số hiệu từ BTr401 đến BTr409: 09 tuyến được đặt cho các tuyến đường thuỷ nội địa cấp IV hiện hữu;
b) Số hiệu từ BTr410 đến BTr499 để dự phòng các tuyến đường sông cấp IV phát sinh.
5. Đối với sông cấp V:
a) Số hiệu từ BTr501 đến BTr560: 60 tuyến được đặt cho các tuyến đường thuỷ nội địa cấp V hiện hữu;
b) Số hiệu từ BTr561 đến BTr599 để dự phòng các tuyến đường sông cấp V phát sinh.
6. Đối với sông cấp VI:
a) Số hiệu từ BTr601 đến BTr719: 119 tuyến được đặt cho các tuyến đường thuỷ nội địa cấp VI hiện hữu;
b) Số hiệu từ BTr720 đến BTr999 để dự phòng các tuyến đường sông cấp VI phát sinh. (Số thứ tự và ký hiệu cụ thể theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai việc quy định ký hiệu đường thuỷ nội địa địa phương thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Võ Thành Hạo |
Phụ lục
QUY ĐỊNH KÝ HIỆU CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
|
1
Sông Cửa Đại
BTr101
Sông An HoáCửa biển Đông
34,000
I
Số hiệu từ BTr101 đến BTr199 để dự phòng các tuyến đường sông cấp I phát sinh.
2
Sông Vũng Luông
BTr201
Sông Cửa ĐạiXã Thạnh Phước
12,350
II
Số hiệu từ BTr201 đến BTr299 để dự phòng các tuyến đường sông cấp II phát sinh.Hiên nay không có sông cấp III. Số hiệu từ BTr301 đến BTr399 để dự phòng các tuyến đường sông cấp III phát sinh.
1
Sông Sóc Sải
BTr401
Sông Hàm LuôngSông Hàm Luông
10,500
IV
2
Sông Giồng Trôm
BTr402
Sông Bến TreThị trấn Giồng Trôm
14,400
IV
3
Sông Cái Cấm
BTr403
Sông Hàm LuôngSông Hàm Luông
11,600
IV
4
Sông Băng Cung
BTr404
Sông Hàm LuôngRạch Eo Lói
20,700
IV
5
Rạch Eo Lói
BTr405
Sông Cổ ChiênSông Băng Cung
9,500
IV
6
Rạch Ớt
BTr406
Sông Cổ ChiênCầu An Qui
5,200
IV
7
Rạch An Hiệp
BTr407
An Hiệp - Châu ThànhSông Hàm Luông
1,770
IV
8
Rạch Cái Xép
BTr408
Giao Hoà - Châu ThànhGiao Hoà - huyện Châu Thành
5,000
IV
9
Rạch Cái Cáo
BTr409
Sông Cổ ChiênKênh Bổn Sồ
1,200
IV
Số hiệu từ BTr410 đến BTr499 để dự phòng các tuyến đường sông cấp IV phát sinh.
1
Sông Ba Lai
BTr501
Châu ThànhBình Đại
59,100
V
2
Rạch Vàm Hồ
BTr502
Phú ĐứcTân Lợi
5,700
V
3
Sông Hương Điểm
BTr503
Sông Giồng TrômSông Hàm Luông
19,300
V
4
Rạch Tài Phú
BTr504
Sông Giồng TrômRạch Ông Nhiễu
5,400
V
5
Sông Bình Chánh
BTr505
Sông Giồng TrômĐìa Gia
3,800
V
6
Rạch Đìa Gia
BTr506
Sông Bình ChánhXã Châu Hoà
6,400
V
7
Rạch Cái Cau
BTr507
Sông Cửa ĐạiCầu Cái Cau
3,730
V
8
Rạch Tân Định
BTr508
Sông TiềnCầu Bưng Lớn
3,400
V
9
Rạch Đình Trung
BTr509
Xã Định TrungXã Thạnh Trị
5,200
V
10
Sông Sụp
BTr510
Sông Cổ ChiênKênh Chợ Lách
2,500
V
11
Rạch Cái Gà
BTr511
Sông Cổ ChiênSông Hàm Luông
6,200
V
12
Sông Cái Mơn
BTr512
Sông Hàm LuôngVĩnh Thành
8,700
V
13
Rạch Cái Quao
BTr513
Sông Mỏ CàySông Hàm Luông
11,200
V
14
Sông Cả Chát Lớn
BTr514
Rạch ThơmSông Cổ Chiên
16,000
V
15
Rạch Cái Sơn
BTr515
Phú Túc - Châu ThànhPhú Túc - huyện Châu Thành
8,900
V
16
Rạch Tổng Đường
BTr516
Tân Phú - Châu ThànhTân Phú - huyện Châu Thành
1,550
V
17
Rạch Bến Rớ
BTr517
Quới Thành - Châu ThànhTiên Long - huyện Châu Thành
4,270
V
18
Kênh sông Mã
BTr518
Tường Đa - Châu ThànhSông Hàm Luông
1,500
V
19
Rạch Ông Cha
BTr519
An Hiệp - Châu ThànhTường Đa - huyện Châu Thành
1,770
V
20
Rạch Bài Đắc
BTr520
Thành Triệu - Châu ThànhTiên Thuỷ - huyện Châu Thành
3,600
V
21
Rạch Phú Thạnh
BTr521
Quới Sơn - Châu ThànhQuới Sơn - huyện Châu Thành
4,500
V
22
Rạch Tân Thạch
BTr522
Tân Thạch - Châu ThànhTân Thạch - huyện Châu Thành
1,500
V
23
Rạch Miếu Bà
BTr523
Phú Đức - Châu ThànhPhú Đức - huyện Châu Thành
5,200
V
24
Rạch Bà Lựu
BTr524
Tân Phú - Châu ThànhTân Phú - huyện Châu Thành
2,500
V
25
Rạch Cả Nhỏ
BTr525
Sông Cửa ĐạiĐường tỉnh 883
2,300
V
26
Rạch Thôn phát
BTr526
Sông Cửa ĐạiĐường tỉnh 883
1,000
V
27
Kênh Cả Ngang
BTr527
Sông Cửa ĐạiẤp Bình Trung xã Định Trung
1,000
V
28
Kênh Thanh Niên
BTr528
Sông Cửa ĐạiĐường tỉnh 883
2,000
V
29
Kênh 27/7
BTr529
Sông Cửa ĐạiĐường tỉnh 883
2,500
V
30
Rạch Bà Nhuộm
BTr530
Sông Cửa ĐạiBến Giồng xã Vang Quới Đông
2,500
V
31
Rạch Cầu Cái
BTr531
Sông Cửa ĐạiXã Vang Quới Tây
2,000
V
32
Rạch Cống Bể
BTr532
Biển ĐôngXã Thừa Đức
3,000
V
33
Rạch Bình Thắng
BTr533
Sông Cửa ĐạiXã Thạnh Phước
6,800
V
33
Sông Bình Chánh
BTr534
Nhánh sông Giồng TrômSông Bến Miễu
8,000
V
34
Rạch Ba Tri
BTr535
Cống Ba TriVàm sông Hàm Luông
6,600
V
35
Rạch Bà Hiền
BTr536
Cống Bà HiềnSông Hàm Luông
4,200
V
36
Rạch Châu Ngao
BTr537
Nội đồng ấp An Lợi xã An ThuỷSông Hàm Luông
2,500
V
37
Rạch Bắc Kỳ
BTr538
Ngã 3 rạch Đồng TắtSông Hàm Luông
5,000
V
38
Rạch Cái Sức
BTr539
Sông Hàm LuôngSông Cái Gà
5,000
V
39
Kênh Bổn Sồ
BTr540
Sông Cổ ChiênSông Thông Lưu
0,500
V
40
Rạch Cái Sơn lớn
BTr541
Sông Cổ ChiênRạch Đìa Cừ
6,000
V
41
Sông Thanh Điền
BTr542
Rạch Cái HànQuốc lộ 57
4,000
V
42
Sông Cột Dây Thép
BTr543
Sông Cái Mơn LớnSông Bà Chủ
1,690
V
43
Rạch Cái Quao
BTr544
Kênh Giồng VõNgã 3 sông Hàm Luông
7,300
V
44
Sông rạch Ông Bồng
BTr545
Sông Mỏ CàyNgã 3 sông Hàm Luông
11,700
V
45
Sông Vàm Cả Chát Lớn
BTr546
Ngã 3 sông Cổ ChiênNgã 3 kênh Mỏ Cày
16,010
V
46
Sông Vàm Cả Chát Nhỏ
BTr547
Kênh giữa Đồng xã TT ANgã 3 kênh Mỏ Cày
5,400
V
47
Rạch Mương Điều
BTr548
Rạch BầnNgã 3 rạch An Bình - Kênh M.Cày
5,130
V
48
Sông Cầu Sập
BTr549
Sông An Qui xã An ThớiNgã 3 rạch An Bình - Kênh M.Cày
6,250
V
49
Sông Cầu Ông Ngò
BTr550
Kênh Giồng VõSông kênh Tư - Rạch Cái Quao
4,125
V
50
Rạch Kênh Ngang
BTr551
Rạch Ba Ngoan - Hoà LộcKênh Mỏ Cày
2,500
V
51
Kênh Đồng Khởi
BTr552
Sông Tân HươngNgã 3 rạch Cái Quao
4,750
V
52
Rạch Trần Anh
BTr553
Cầu Tân HuềNgã 3 rạch Cái Chát Lớn
2,925
V
53
Rạch Tân Hương
BTr554
Ngã 3 sông Hàm LuôngNgã 3 sông Thom - rạch C.C. Lớn
10,125
V
54
Sông Xép
BTr555
Sông Cái Cấm (xã Thanh Tân)Xã Thành An
4,500
V
55
Sông Cá Sấu
BTr556
Sông Mỏ CàyẤp Thành Hoá 1
3,000
V
56
Rạch Cừ- Rạch Sâu
BTr557
Sông Hàm Luông - An ĐiềnSông Băng Cung - An Thạnh
8,800
V
57
Rạch Khém Thuyền
BTr558
Sông Cổ Chiên - Giao ThạnhQL.57 - Giao Thạnh
2,750
V
58
Rạch Vàm Rổng
BTr559
Sông Hàm Luông - Thạnh HảiSông Băng Cung - Giao Thạnh
5,150
V
59
Rạch Khâu Băng
BTr560
Sông Cổ Chiên - Thạnh PhongNgã 3 Bồn Bồn - Thạnh Phong
4,880
V
Số hiệu từ BTr561 đến BTr599 để dự phòng các tuyến đường sông cấp V phát sinh.
1
Rạch Ba Tri
BTr601
Thị trấn Ba TriSông Hàm Luông
6,600
VI
2
Rạch Phú Hữu
BTr602
Phước Thạnh - Châu ThànhPhước Thạnh - huyện Châu Thành
9,170
VI
3
Rạch Tre Bông
BTr603
Thành Triệu - Châu ThànhTiên Thuỷ - huyện Châu Thành
2,160
VI
4
Rạch Bà Kè
BTr604
Tân Phú - Châu ThànhTân Phú - huyện Châu Thành
2,070
VI
5
Rạch Cái Cam
BTr605
Tiên Long - Châu ThànhTiên Long - huyện Châu Thành
2,300
VI
6
Kênh Điều
BTr606
An Khánh - Châu ThànhAn Khánh - huyện Châu Thành
1,500
VI
7
Rạch Bửu
BTr607
Tân Phú - Châu ThànhTân Phú - huyện Châu Thành
4,700
VI
8
Rạch Ông Đa
BTr608
Phú Đức - Châu ThànhPhú Đức - huyện Châu Thành
2,000
VI
9
Sông Cầu U
BTr609
Sông Lương NgangSông Đất Sét (HL)
6,000
<VI
10
Sông Châu Bình
BTr610
Nhánh sông Giồng TrômKênh Ngang (CB)
7,600
<VI
11
Rạch Cái Mít
BTr611
Ấp 4 - Thạnh Phú ĐôngẤp 1A - Thạnh Phú Đông
6,200
<VI
12
Rạch Thủ Cửu nhánh 1
BTr612
Nhánh sông Hàm LuôngRạch Cầu Đen (PL)
7,800
VI
13
Rạch Thủ Cửu nhánh 2
BTr613
Nhánh sông Hàm LuôngRạch Heo (TLT)
6,900
VI
14
Rạch Thủ Cửu nhánh 3
BTr614
Nhánh sông Hàm LuôngRạch Rừng (LM)
5,000
VI
15
Sông ngã ba nhánh 1
BTr615
Nhánh sông Hàm LuôngSông Cái Da (HL)
4,800
VI
16
Sông ngã ba nhánh 2
BTr616
Nhánh sông Hàm LuôngSông Tư Trữ (HL)
4,200
VI
17
Sông La Mã
BTr617
Sông Dòng Lực (TLT)Sông Hương Điểm
7,200
VI
18
Sông Tài Phú
BTr618
Nhánh sông Giồng TrômRạch Ông Nhiễu
10,000
VI
19
Sông Đất Sét
BTr619
Nhánh sông Giồng TrômSông Cầu U (TH)
6,500
VI
20
Sông Chợ Mới
BTr620
Nhánh sông Giồng TrômKênh Thị trấn
4,200
VI
21
Rạch Ba Dong
BTr621
Nhánh sông Giồng TrômRạch Cầu Đúc (LQ)
7,600
VI
22
Sông Cái Mơn Nhỏ
BTr622
Sông Cái Mơn lớnKênh Ông Kèo
0,500
VI
23
Sông Thông Lưu
BTr623
Rạch Phú PhụngKênh Chợ Lách
10,525
VI
24
Rạch Phú Phụng
BTr624
Sông Cổ ChiênSông Tiền
5,000
VI
25
Rạch Vong
BTr625
Sông Cổ ChiênSông Tiền
6,500
VI
26
Rạch Sép
BTr626
Sông SụpSông Thông Lưu
1,000
VI
27
Rạch Cái Mít
BTr627
Sông Thông LưuSông Thông Lưu
4,500
VI
28
Rạch Cái Ớt
BTr628
Kênh Chợ LáchLộ 7 Dũng
3,000
VI
29
Rạch Chan Chán
BTr629
Kênh Chợ LáchRạch Sép
1,500
VI
30
Rạch Cái Cách
BTr630
Thị trấn Chợ LáchRạch Cái Sức
4,000
VI
31
Sông Hoà Nghĩa
BTr631
Kênh Chợ LáchRạch Cái Sức
7,000
VI
32
Rạch Thầy Cai
BTr632
Sông Hàm LuôngRạch Cái Cách
2,000
VI
33
Rạch Miểu
BTr633
Rạch Cái CáchRạch Thầy Cai
3,000
VI
34
Rạch Sung
BTr634
Sông Hàm LuôngMiếu Bà Thới Định
1,000
VI
35
Kênh Bình Phụng
BTr635
Kênh Chợ LáchSông Cái Gà
3,200
VI
36
Rạch Cầu Ngựa
BTr636
Sông Cái GàKênh Lai Phụng
2,500
VI
37
Rạch Cầu Sơn
BTr637
Kinh Bình PhụngRạch Cầu Ngựa
1,200
VI
38
Rạch Cái Nhum
BTr638
Sông Cái GàRạch Cái Sức
5,000
VI
39
Kênh Lức
BTr639
Sông Cái GàSông Cái Mơn Lớn
3,700
VI
40
Rạch Cầu Mới
BTr640
Sông Cái GàRạch Vàm Xoáy
3,700
VI
41
Rạch Hoà Khánh
BTr641
Kênh Giồng XãRạch Cái Tắc
8,000
VI
42
Sông Vĩnh Chính
BTr642
Sông Cột Dây ThépNgã ba Ông Chình
4,000
VI
43
Rạch Cái Tắc
BTr643
Sông Ba ChủRạch Hoà Khánh
6,500
VI
44
Sông Bà Chủ
BTr644
Rạch Cái Tắc, rạch SâuNgã 3 Đìa Biển
4,000
VI
45
Rạch Sâu
BTr645
Sông Ba ChủRạch Trung Hoà
3,000
VI
46
Rạch Cái Sài
BTr646
Rạch Phú PhụngRạch cầu Đập Ông Chói
1,000
VI
47
Kênh Lộ
BTr647
Sông Cái Mơn LớnCầu Cây Xanh
4,000
VI
48
Kênh Bảo Vàng
BTr648
Sông Cái Mơn LớnNgã 3 Đìa Biển (kênh Sông Gãy)
2,500
VI
49
Rạch Cầu Tiệm
BTr649
Sông Hàm LuôngSông Kênh Gãy
1,500
VI
50
Rạch Vòng Xoáy
BTr650
Sông Cái Mơn LớnKênh Lức
6,800
VI
51
Rạch Đìa Cừ
BTr651
Rạch Cái Sơn LớnKênh Lức
2,000
VI
52
Rạch Bộ Pháo
BTr652
Sông Cái Mơn LớnRạch Đìa Cừ
6,500
VI
53
Rạch Sọp
BTr653
Sông Hàm LuôngLộ 6 Công
1,500
VI
54
Rạch Cái Ngang
BTr654
Sông Cái Cấm (xã Thanh Tân)Rạch Tân Thiện
1,500
VI
55
Sông Cái Dọc
BTr655
Sông Cái NgangRạch Cầu Chùa
1,000
VI
56
Rạch Ông Thảo
BTr656
Sông Cái CấmRạch Cầu Kinh (xã Tân Phú Tây)
2,500
VI
57
Rạch Ông Thung - Ông Cốm
BTr657
Sông Cái CấmGiáp ranh xã Tân Phú Tây
2,500
VI
58
Rạch Cầu Thủ Sở
BTr658
Sông Cái CấmNhà ông Hai Niên
1,000
VI
59
Rạch Cầu Chợ Trường Thịnh
BTr659
Sông Cái CấmGiáp xã Phú Mỹ
2,000
VI
60
Kênh Ông Cốm
BTr660
Rạch Ông ThảoGiáp rạch Ông Cốm
2,000
VI
61
Rạch Bà Tham
BTr661
Sông Cái CấmKênh 10 Chủng
0,800
VI
62
Kênh Thạnh Ngãi- Phú Mỹ
BTr662
Rạch Ông ThungRạch Cầu Cống
2,000
VI
63
Rạch Tân Ngãi
BTr663
Rạch Ông ThảoSông Cái Cấm
2,000
VI
64
Kênh Đồng Ông Cốm
BTr664
Nhà 3 HẳnLộ liên xã Thạnh Ngãi - Phú Mỹ
1,500
VI
65
Sông Giồng Keo
BTr665
Tân Thanh TâyHoà Lộc
7,000
VI
66
Rạch Bưng Cát
BTr666
Cống Bưng CátGiáp Hoà Lộc
0,800
VI
67
Sông Cầu Kiến
BTr667
Tân Đức AHoà Lộc
3,300
VI
68
Kênh Đìa Muồng
BTr668
Tân Bình - Khánh Thạnh TânTân Hội
4,800
VI
69
Đập Lá (Mười Phụng)
BTr669
Ấp Tân AnHoà Lộc
1,000
VI
70
Kênh Năm Phụng
BTr670
Tân BìnhTân Thanh Tây
5,300
VI
71
Kênh Tám Nhơn
BTr671
Giáp kênh Năm PhụngTân Thanh Tây
0,900
VI
72
Kênh Hai Cọt
BTr672
Đất Năm ThanhRạch Tân Hội
1,500
VI
73
Sông Cái Hàng
BTr673
Hưng Khánh Trung ANhuận Phú Tân
8,700
VI
74
Rạch Bến Bè
BTr674
Ấp Gia PhướcẤp Gia Khánh
2,300
VI
75
Rạch Thanh Điền
BTr675
Ấp Phú XuânẤp Cái Tắt
2,600
VI
76
Kênh Cống Cầu Vong- Cống Cầu Mai
BTr676
Ấp Hưng NhơnẤp Gia Khánh
2,900
VI
77
Kênh Cầu Ba Đái
BTr677
Ấp Hưng NhơnẤp Thanh Điền
3,300
VI
78
Rạch Cái Xoài
BTr678
Vàm Bến Xoài - sông Cổ ChiênCầu Bến Xoài
2,500
VI
79
Kênh Giồng Chùa
BTr679
Vàm Kênh - sông Cổ ChiênKênh giáp Giồng Lớn
5,000
VI
80
Kênh Tân Nhuận
BTr680
Vàm Tân Nhuận - sông Cổ ChiênKênh giáp ấp Giồng Chùa, ấp Giồng Giữa
3,500
VI
81
Sông Cát Lỡ
BTr681
Xã Hoà LộcXã Tân Phú Tây
6,800
VI
82
Sông Vàm Trầu
BTr682
Sông Vàm Trầu - xã Phước Mỹ TrungSông Vàm Trầu - xã Tân Phú Tây
2,800
VI
83
Kênh Năm Đồng
BTr683
Sông Chợ XếpSông Vàm Trầu
6,200
VI
84
Kênh Cái Cao
BTr684
Sông Vàm TrầuKênh Cái Cao - xã Tân Phú Tây
3,400
VI
85
Rạch Đồng Dài
BTr685
Sông Cả TrầuSông Cầu Kênh
3,000
VI
86
Rạch Cả Trầu
BTr686
Sông Cát LỡSông Cả Cao
5,000
VI
87
Sông Cầu Kênh
BTr687
Sông Ông Thảo - Thạnh NgãiRạch Đồng Xoài
4,000
VI
88
Rạch Cầu Dừa
BTr688
Tổ 16 ấp Tân LợiCầu Giây ấp Tích Đức
0,800
VI
89
Rạch Thát Lát
BTr689
Vàm ThomTổ 13 ấp Tân Lợi
2,500
VI
90
Rạch Hàng Bần
BTr690
Sông ThomTổ 12 ấp Tân Lợi
1,500
VI
91
Vàm Rạch Dầu
BTr691
Tổ 6 ấp Tân HưngẤp Khánh Thạnh
1,000
VI
92
Vàm Thom
BTr692
Tổ 12 ấp Tân HưngTổ 7 ấp Tân Hưng
1,500
VI
93
Sông Bưng Cát
BTr693
Tổ 13 ấp Tích PhúcTổ 4 ấp Tích Phúc
3,500
VI
94
Rạch Cầu Kênh
BTr694
Tổ 7 ấp Tích PhúcTổ 8 ấp Tích Phúc
1,200
VI
95
Kênh Khai
BTr695
Tổ 1 ấp Tài ĐạiTổ 9 ấp Tài Đại
0,900
VI
96
Rạch ấp Tích Khánh
BTr696
Sông Cầu DừaTổ 20 ấp Tích Khánh
0,300
VI
97
Sông Cầu Dừa
BTr697
Tổ 11 ấp Tích ĐứcTổ 1 ấp Tích Đức
1,500
VI
98
Sông Bến Cát
BTr698
Tổ 11 ấp Tích ĐứcTổ 7 ấp Tích Đức
2,000
VI
99
Rạch Cây Mai
BTr699
Sông Cổ ChiênTổ 11 ấp Khánh Thạnh
1,000
VI
100
Rạch Dầu
BTr700
Sông Cổ ChiênCầu Vĩ ấp Khánh Thạnh
1,300
VI
101
Sông Nhà Nguyện
BTr701
Cầu DâyGiáp ranh Tân Hội
2,300
VI
102
Sông Rạch Đập
BTr702
Vàm cầu Đập Hoà Thuận 1Giáp Thành An
1,500
VI
103
Đập Lá
BTr703
Vàm Đập LáCầu Lâm Đồng Thành An
2,000
VI
104
Ngọn Đập Lá
BTr704
Cầu Nguyễn Thị NâuGiáp Tân Thành Bình
1,500
VI
105
Rạch Gốc
BTr705
Cầu Rạch GốcGiáp Thành An
2,000
VI
106
Rạch Nước Chảy
BTr706
Vàm Nước ChảyGiáp Tân Thành Bình
1,500
VI
107
Sông Ba Vát
BTr707
Cầu Cánh Bèo - HKT ASông Cát Lỡ - xã Thành An
1,800
VI
108
Sông Rạch Sâu
BTr708
Cầu Bà Chuột - xã Vĩnh HoàGiáp xã Tân Phú Tây
3,500
VI
109
Sông Cầu Bưng
BTr709
Cầu Bưng - xã Phú MỹGiáp xã Tân Phú Tây
1,000
VI
110
Sông Sùng Tân- Xóm Gò
BTr710
Cầu Tám NgộẤp Tân Hoà - Tân Bình
3,500
VI
111
Kênh Thanh Tây
BTr711
Sông Sùng Tân - Xóm GòSông Giồng Keo - ấp Thanh Tây
1,500
VI
112
Kênh Đình Sùng Tân
BTr712
Kênh Thanh TâySông Giồng Keo
1,600
VI
113
Kênh Thanh Đông - Thanh Nam
BTr713
Sông Giồng KeoSông Giồng Dầu
2,500
VI
114
Kênh lộ Băng Tra
BTr714
Sông Sùng Tân - Xóm GòẤp Thanh Bắc - Tân Thanh Tây
1,400
VI
115
Kênh Ngang
BTr715
Sông Hàm Luông - Phú KhánhK. Chín Thước - Tân Phong
5,700
VI
116
Rạch Bến Giông
BTr716
Sông Cổ Chiên - Bình ThạnhQL.57 - Bình Thạnh
6,650
VI
117
Rạch Cả Bảy
BTr717
Sông Cổ Chiên - An NhơnQL.57 - An Nhơn
6,650
VI
118
Rạch Con Óc
BTr718
Sông Băng Cung - Giao ThạnhQL.57 - Cồn Điệp - Thạnh Phong
3,850
VI
119
Rạch Cây Dừa
BTr719
Của Hàm Luông - Thạnh HảiCầu Cổ Chiên - Thạnh Phong
9,750
VI
Số hiệu từ BTr720 đến BTr999 để dự phòng các tuyến đường sông cấp VI phát sinh
TT | ĐTNĐ trên sông, kênh, rạch | Ký hiệu | Phạm vi | Chiều dài | Cấp sông | |
|---|---|---|---|---|---|---|
Từ | Đến | |||||
Tổng cộng |
|
| ||||
I. ĐỐI VỚI SÔNG CẤP I: |
|
|
|
|
| |
II. ĐỐI VỚI SÔNG CẤP II: |
|
|
|
|
| |
III. ĐỐI VỚI SÔNG CẤP III: |
|
|
|
|
| |
IV. ĐỐI VỚI SÔNG CẤP IV: |
|
|
|
|
| |
V. ĐỐI VỚI SÔNG CẤP V: |
|
|
|
|
| |
VI. ĐỐI VỚI SÔNG CẤP VI: |
|
|
|
|
| |
Lược đồ văn bản
- 35/2012/TT-BGTVT Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT Quy định về lắp đặt báo hiệu kilômét-địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.