📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Về việc phân công cơ quan thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

📄 Số hiệu: 37/2019/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình📅 25/11/2019

Thuộc tính văn bản

Số hiệu37/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người kýLê Minh Ngân — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành25/11/2019
Ngày hiệu lực05/12/2019
Ngày hết hiệu lực05/02/2026

Trích yếu nội dung

Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Về việc phân công cơ quan thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Nội dung toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 25 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân công cơ quan thẩm định, chứng nhận
co- sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cơ quan quản lý các cơ sỏ- sản xuất,
kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
cơ sỏ- đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điểu của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư sổ 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chúng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phãm nông, lâm, thủy sản đủ điểu kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản ỉý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Thông tư sổ 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản ỉý điểu kiện đảm bảo an toàn thực phâm đôi với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điểu kiện an toàn thực phâm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Giảm đốc Sở Nông nghiệp và Phát ưỉển nông thôn tại Tờ trình số 2523/TTr-SNN ngày 23 tháng 10 năm 2019.

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công cơ quan thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư - số 38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế cấp hoặc Quyết định thành lập do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp (trừ các cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản có xuất khẩu sang các quốc gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu chứng nhận y tế bởi cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ sở nêu tại Điều 2); tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên. Cụ thể như sau:

a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: Cơ sở trồng trọt, kể cả hoạt động sơ chế được thực hiện tại cơ sở trồng trọt.

b) Chi cục Thủy sản: Cơ sở nuôi trồng thủy sản; tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên; cảng cá.

c) Chi cục Chăn nuôi và Thú y: Cơ sở chăn nuôi; cơ sở giết mổ, sơ chế; cơ sở chuyên kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn.

d) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản: Cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến, chuyên doanh, kho lạnh bảo quản thực phẩm nông lâm thủy sản (trừ cơ sở quy định tại Điểm a, c, Khoản 1 Điều này); cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh muối, muối i-ốt; cơ sở sản xuất nước đá phục vụ sản xuất và bảo quản thực phẩm nông, lâm, thủy sản; chợ đầu mối, đấu giá thực phẩm nông lâm thủy sản.

2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thị xã, thành phố thực hiện thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản và muối có hoặc không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Quyết định thành lập do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp (trừ các cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực; các cơ sở nêu tại Điều 2 và Khoản 1 Điều này).

Điều 2. Phân công cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:

a) Cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác các nguyên liệu thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ);

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, tàu cá có chiều dài dưới 15 mét;

c) Cơ sở sơ chế thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (cơ sở sơ chế nhỏ lẻ);

d) Cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật (cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ);

đ) Cơ sở kinh doanh thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn ngay (cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn).

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chi đạo cácChi cục: Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Chăn nuôi và Thú y, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thủy sản thực hiện thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này và định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế thực hiện thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản quy định tại Điều 2 Quyết định này. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) theo chế độ báo cáo hiện hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chi đạo các Chi cục: Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Chăn nuôi và Thú y, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thủy sản thực hiện thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này và định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế thực hiện thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản quy định tại Điều 2 Quyết định này. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) theo chế độ báo cáo hiện hành.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2019; thay thế các nội dung về phân công nhiệm vụ quản lý, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản quy định tại Quyết định 2165/QĐ- UBND ngày 06/8/2015 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng các Chi cục: Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Chăn nuôi và Thú y, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thủy sản; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Trưỏng Phòng Kinh tế thị xã, thành phổ; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chúc, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Noi nhận:

  • Như Điều 5;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Bộ Nông nghiệp và PTNT;
  • Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
  • Cục Kiêm tra văn bàn - Bộ Tư pháp;
  • TT Tình ủy; TT HĐND tinh;
  • Chủ tịch, các PCT UBND tinh;
  • Đoàn ĐBQH tình;
  • ƯBMTTQ VN tỉnh;
  • Sở Tư pháp;
  • Đài PTTH, Báo Quàng Binh;
  • VP ƯBND tinh;
  • Trung tâm Tin học - Công báo tinh;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Minh Ngân

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_vbdi_37_2019_QD-UBND(25.11.2019_15h52p30)_signed_signed.pdf · 1.4 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản