📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

📄 Số hiệu: 37/2015/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Long An📅 07/08/2015

Thuộc tính văn bản

Số hiệu37/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhGiáo dục và đào tạo
Lĩnh vựcGiáo dục trung học
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Long An
Người kýĐỗ Hữu Lâm — Chủ tịch
Ngày ban hành07/08/2015
Ngày hiệu lực17/08/2015
Ngày hết hiệu lực31/05/2016

Trích yếu nội dung

Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu học phí năm học 2015-2016

đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông

và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 13 về mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 1654/Ttr-SGDĐT ngày 04/8/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu học phí năm học 2015-2016 đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An

1. Đối với giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Trường học, cơ sở

giáo dục

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Các xã còn lại

1. Nhà trẻ

100

20

60

2. Mẫu giáo buổi

40

20

20

3. Mẫu giáo bán trú

- Lớp mầm

130

25

75

- Lớp chồi

110

25

65

- Lớp lá

90

25

55

4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày

75

30

40

5. Trung học cơ sở:

40

20

20

6. Trung học phổ thông:

60

20

30

7. Giáo dục thường xuyên:

- Hệ THCS

40

20

20

- Hệ THPT

60

20

30

8. Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề

- Hệ THCS

15

10

10

- Hệ THPT

20

10

15

9. Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề:

- Hệ THCS

90

30

40

(Học văn hóa: 40;

(Học văn hóa:10;

(Học văn hóa: 20;

Học nghề: 50)

Học nghề: 20)

Học nghề: 20)

- Hệ THPT

110

40

50

(Học văn hóa: 60;

(Học văn hóa: 20;

(Học văn hóa: 30;

Học nghề: 50)

Học nghề: 20 )

Học nghề: 20)

2.Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng

Nhóm ngành

TCCN

CĐCN

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

190

220

2. Khoa học tự nhiên; kỷ thuật, công nghệ, thể dục, thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

220

230

3. Y dược

230

3 . Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề

Đơn vị tính: 1.000 đồng/ học sinh/ tháng

Nhóm ngành

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

140

150

2. Toán và thống kê

140

160

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

150

190

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

170

200

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

190

210

6. Nghệ thuật

210

230

7. Sức khỏe

220

240

8. Thú y

230

280

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

240

260

10. An ninh, quốc phòng

260

280

11. Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật

290

330

12. Khoa học giao dục và đào tạo giáo viên; môi trường

290

310

13. Khoa học tự nhiên

290

320

14. Dịch vụ vận tải

330

370

15. Khác

300

320

Ngoài các đối tượng có qui dịnh mức thu học phí năm học 2015-2016, các đối tượng còn lại áp dụng theo qui dịnh hiện hành.

Thời gian thực hiện: Năm học 2015-2016

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm vể việc thu và sử dụng học phí.

Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_37.2015.QD.UBND.PDF · 591 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản