Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Quy định áp dụng hệ số K, các hệ số K thành phần trong dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 36/2025/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 19/03/2025 |
| Ngày hiệu lực | 29/03/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Quy định áp dụng hệ số K, các hệ số K thành phần trong dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Số: 36/2025/QĐ-UBND
Ninh Thuận, ngày 19 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định áp dụng hệ số K, các hệ số K thành phần trong
dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy định luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/ND-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/ND-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/ND-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và bảo vệ Luật Ban hành văn bản luật pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/ND-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định định số 34/2016/ND-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều chỉnh và luật thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/ND-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/ND-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/ND-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều chỉnh của Nghị định số 156/2018/ND-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều điều của Luật Lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tại Kiến trình số 334/TTr-SNNPTNT ngày 02 tháng 12 năm 2024 và trình số 85/TTr-SNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2025 .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, ứng dụng đối tượng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định quy định áp dụng hệ số K, hệ số K thành phần cho từng lô rừng, làm cơ sở để tính toán chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cạnh ứng dụng dịch vụ môi trường rừng, điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng, xác định số tiền chi trả cho bên nhận bảo vệ rừng từ nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng:
Cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quy định cách áp dụng hệ số K, các thành phần hệ số K
1. Hệ số K:
Hệ số K bằng số của 04 (bốn) hệ số K thành phần
K = K1 x K2 x K3 x K4
2. Hệ thống K thành phần:
a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo kho trữ lượng rừng. Giá trị hệ số K1 áp dụng theo quy định điểm b khoản 2 Mục III Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/ND-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (sau đây tắt là Nghị định số 91/2024/ND-CP ).
b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Giá trị hệ số K2 áp dụng theo quy định điểm b khoản 2 Mục III Phụ lục VII ban hành đính kèm theo Nghị định số 91/2024/ND-CP . Đối với diện tích rừng nằm ngoài mục tiêu 03 loại rừng áp dụng theo hệ số K thành phần như rừng sản xuất.
c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng. Giá trị hệ số K3 áp dụng theo quy định điểm b khoản 2 Mục III Phụ lục VII ban hành đính kèm theo Nghị định số 91/2024/ND-CP;
d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các khu vực xã I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Giá trị hệ số K4 áp dụng theo quy định điểm b khoản 2 Mục III Phụ lục VII ban hành kèmtheo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP. Các xã khu vực III, II nếu được công nhận đạt3chuẩn nông thôn mới sẽ được xác định là xã khu vực I kể từ ngày Quyết định củacấp có thẩm quyền công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới có hiệu lực.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phân phối các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức phát triển khai báo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện Quyết định này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi phí dịch vụ môi trường thường xuyên và tổ chức phát triển khai thực hiện theo đúng quy định.
c) Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan; Bên cạnh ứng dụng dịch vụ môi trường rừng trong việc xác định hệ số K của các lô rừng khi có sự thay đổi về lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và độ khó khăn;
- Căn cứ hệ thống số K, hệ số K thành phần được quy định tại Quyết định này để chủ quản, phân phối cơ quan, đơn vị liên quan, bên cung ứng và bên trong ứng dụng dịch vụ môi trường rừng xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy định.
d) Tổng hợp, tham mưu xuất bản Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định này cho phù hợp với thực tế và quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, phân phối cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, giám sát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và các đơn vị có liên quan trong công việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chỉ đạo các cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Tỉnh thực hiện các nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định này; áp dụng hệ số K, các thành phần hệ số K trong chi trả tiền dịch vụ môi trường bảo đảm hiệu quả, dưỡng thủ đúng theo quy định.
4. Nhiệm vụ của bên cung cấp dịch vụ môi trường rừng là tổ chức của Nhà nước thành lập
a) Phối hợp với Quỹ Bảo Vệ và Phát triển rừng Tỉnh thực hiện các quy định nội dung tại điểm c 1 Điều 3 Quyết định này.
b) Thực hiện giao dịch bảo vệ rừng từ nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng; cam chịu trách nhiệm áp dụng hệ số K, các hệ số K thành phần trong chi trả tiền cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đúng cách nhận bảo vệ rừng theo quy định.
Điều 4. Điều khoản hành động
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2025
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan đảm nhận trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trịnh Minh Hoàng
Lược đồ văn bản
- 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 91/2024/NĐ-CP Nghị định số 91/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
- 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
- 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14
- 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15
- 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
- 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.