📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

📄 Số hiệu: 36/2013/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre📅 22/11/2013

Thuộc tính văn bản

Số hiệu36/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Lĩnh vựcQuản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Người kýVõ Thành Hạo — Chủ tịch
Ngày ban hành22/11/2013
Ngày hiệu lực02/12/2013
Ngày hết hiệu lực15/09/2016

Trích yếu nội dung

Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2013/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 22 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4288/TTr-STC ngày 15 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Mức thu:

a) Bến đò ngang:

- Đối với hành khách và phương tiện: Mức thu phí qua đò thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Đối với hàng hoá qua đò: Chỉ thu đối với hàng hoá có khối lượng từ 50kg trở lên với mức thu tuỳ thuộc vào trọng lượng của hàng hoá qua đò, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/một đơn vị tính là 50kg. Trường hợp là hàng hoá cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 2 lần mức thu đối với hàng hoá thông thường.

b) Bến đò dọc:

Mức thu phí đò do hành khách hoặc chủ hàng thoả thuận với chủ đò hoặc bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 50kg hàng hoá.

2. Mức thu phí qua đò quy định tại Khoản 1 Điều này đã bao gồm phí bảo hiểm cho người đi đò.

3. Miễn phí qua đò đối với người và phương tiện cho các đối tượng: Học sinh đi học, giáo viên đi dạy học ở các trường tại các xã có bến đò ngang; cán bộ xã, ấp đi làm, đi công tác hàng ngày tại các xã có bến đò ngang.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí qua đò:

a) Tổ chức thu phí qua đò theo hình thức đấu thầu khai thác cho từng bến đò hoặc chỉ định thầu (nếu có một tổ chức, cá nhân xin tham gia đấu thầu);

b) Phí qua đò được tổ chức thu nộp vào ngân sách nhà nước, ngân sách cấp xã được hưởng 100% từ kết quả đấu thầu khai thác các bến đò;

c) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh trúng thầu có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật và nộp 100% phí qua đò từ kết quả trúng thầu vào ngân sách xã dùng để cân đối thu, chi ngân sách xã và chi các hoạt động có liên quan đến bến đò (nếu có).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có bến đò khách hoạt động phải thường xuyên tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thu, nộp phí qua đò của các bến đò trên địa bàn theo quy định.

2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các chủ phương tiện đò đối với việc thực hiện trách nhiệm mua bảo hiểm cho người đi đò theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm theo dõi, giám sát các tổ chức, cá nhân và địa phương trong việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc nhà nước Bến Tre; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục

MỨC THU PHÍ QUA ĐÒ NGANG ĐỐI VỚI NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND

ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

STT

Huyện, xã

Mức thu (đồng/lượt)

Người đi bộ

Người kèm xe đạp

Người kèm xe máy

I

HUYỆN CHÂU THÀNH

1

Xã Phước Thạnh

Bến Ba Rô (ấp Phước Định)

1.000

2.000

4.000

Bến Ba Dũng (ấp Phước Trạch)

1.000

2.000

4.000

Bến ấp Phú Thạnh

1.000

1.500

3.500

2

Xã Sơn Hoà

Bến Sơn Hoà - Thanh Tân

4.000

5.000

8.000

3

Xã Tiên Long

Bến Tiên Thạnh - Tiên Lợi

1.500

3.000

3.500

4

Xã Quới Sơn

Bến Cây Xoài (Cồn Cát)

2.000

3.000

6.000

5

Xã Phú Đức

Bến Phú Ninh - Phú Phong

6.000

8.000

12.000

Bến Phú Đức - Kim Sơn

6.000

8.000

12.000

6

Xã Phú Túc

Bến Phú Túc - Thới Sơn

2.000

3.000

4.000

7

Xã Tân Phú

Bến Cây Dương - Ngũ Hiệp

không thu

8.000

10.000

II

HUYỆN GIỒNG TRÔM

1

Xã Châu Hoà

Bến Thới An - Thới Lai

2.000

4.000

6.000

2

Xã Phong Mỹ

Bến ấp 2 Phong Mỹ - Bình Đại

3.000

4.000

7.000

3

Phong Nẫm

Bến ấp 2 Phong Nẫm - Bình Đại

2.000

4.000

6.000

Bến Phong Nẫm - Hữu Định

2.000

3.000

5.000

4

Xã Lương Phú

Bến Lương Hoà - Lương Phú

1.000

1.500

2.000

5

Xã Sơn Phú

Bến ấp 1- Sơn Phú

1.000

1.500

3.000

6

Xã Hưng Phong

Bến ấp 1 Hưng Phong - Định Thuỷ

3.000

5.000

7.000

Bến ấp 2 Hưng Phong - Phước Hiệp

2.000

5.000

8.000

Bến Hưng Phong - Phước Long

không thu

không thu

4.000

7

Thạnh Phú Đông

Bến ấp 4 - Tân Trung

5.000

7.000

13.000

Bến Bao Ngạn ấp 5 - Thạnh Phú Đông

1.000

2.000

4.000

Bến ấp 6 - Thạnh Phú Đông

2.000

2.000

4.000

8

Xã Hưng Lễ

Bến ấp 8 - ấp 11

1.000

2.000

3.000

Bến Hưng Lễ - Phú Khánh

7.000

10.000

14.000

III

HUYỆN MỎ CÀY NAM

1

Xã Tân Trung

Bến Tân Trung - Thạnh Phú Đông

5.000

7.000

13.000

2

Xã Bình Khánh Đông

Bến Phước Lý - Phú Tây Thượng

1.500

2.500

3.500

3

Xã Định Thuỷ

Bến An Quới - TT Mỏ Cày

1.000

2.000

3.500

Bến Hoà Phú 2 - Hoà Lộc

1.000

2.000

2.500

Bến Thanh Thuỷ - TânThành Bình

1.000

2.500

3.500

4

Xã Thành Thới B

Bến Thát Lát

1.000

1.500

2.000

5

Xã Thành Thới A

Bến ấp Thành Long

1.000

2.000

4.000

6

Xã Phước Hiệp

Bến đò Thầy Tống

2.000

5.000

8.000

IV

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

1

Xã Thanh Tân

Bến Tân Thông 2 - Thạnh Ngãi

1.000

2.000

2.500

Bến Tân Thông 5 - Trường Thịnh

1.000

2.000

2.500

Bến Thanh Xuân 1 - Sơn Hoà

4.000

5.000

8.000

2

Xã Thạnh Ngãi

Bến Tân Thông 2 - Thạnh Ngãi

1.000

2.000

2.500

Bến Tân Thông 5 - Trường Thịnh

1.000

2.000

2.500

3

Xã Nhuận Phú Tân

Bến Nhuận Phú Tân - Thanh Bình

1.000

3.000

5.500

4

Xã Khánh Thạnh Tân

Bến Thát Lát

1.000

1.500

2.000

5

Xã Phú Mỹ

Bến Mỹ Sơn - Khánh Hội Đông

4.000

6.000

8.000

V

HUYỆN CHỢ LÁCH

1

Xã Phú Phụng

Bến Phú Phụng - Tân Phong

3.500

5.000

7.500

2

Xã Vĩnh Bình

Bến Phú Hiệp - Phú Đa

1.000

2.000

3.000

3

Xã Sơn Định

Bến Thới Lộc - Ngũ Hiệp

2.000

4.000

6.000

Bến Sơn Châu - Mỹ Phước

2.000

4.000

6.000

4

Xã Hoà Nghĩa

Bến Hoà Nghĩa - An Phước

2.000

3.000

6.000

5

Xã Tân Thiềng

Bến Đình Thiết - Chánh An

2.000

3.000

8.000

Bến Đáy - Gạch Sâu

2.000

3.000

6.000

6

Xã Hưng Khánh Trung

Bến Phú Hoà - Rạch Vọp

3.000

5.000

7.000

VI

HUYỆN THẠNH PHÚ

1

Xã Thới Thạnh

Bến Cái Lức - Long Hưng

6.000

7.000

12.000

Bến Luông - Long Hưng

5.000

6.000

10.000

2

Xã Hoà Lợi

Bến Hoà Lợi - Hoà Minh

5.000

5.000

10.000

3

Xã An Thạnh

Bến Vàm Giồng Miễu

1.000

2.000

3.000

4

Xã An Qui

Bến Chỏi - Hoà Minh

8.000

8.000

16.000

5

Xã Giao Thạnh

Bến Giao Thạnh - An Điền

1.000

2.000

5.000

6

Xã An Thuận

Bến Trại - Rạch Dầu

6.000

8.000

13.000

7

Xã An Điền

Bến Rạch Cừ

1.000

2.000

3.000

8

Xã Mỹ An

Bến Giồng Chùa

1.000

1.500

2.000

Bến Rạch Mõ

1.000

2.000

3.000

Bến Rạch Cò

1.000

2.000

3.000

Bến Nước Chảy

1.000

2.000

3.000

9

Xã Thạnh Phong

Bến Khâu Băng

2.000

10

Xã Thạnh Hải

Bến Vàm Rỏng

1.000

2.000

3.000

11

Xã An Điền

Bến Rạch Ngát - Tiệm Tôm

1.000

2.000

3.000

12

Xã Bình Thạnh

Bến Thạnh Bình - Trà Vinh

5.000

8.000

11.000

VII

HUYỆN BA TRI

1

Xã Bảo Thạnh

Bến Trại

1.000

3.000

6.000

2

Xã An Hiệp

Bến Giồng Lân

3.000

5.000

10.000

3

Xã Tân Mỹ

Bến Tân Mỹ - Phú Long

1.000

2.000

5.000

Bến Tân Mỹ - Thạnh Trị

1.000

2.000

5.000

VIII

HUYỆN BÌNH ĐẠI

1

Xã Thạnh Phước

Bến đò Thủ

1.000

3.000

6.000

2

Xã Tam Hiệp

Bến Tam Hiệp - Hoà Định

2.000

2.500

4.500

Bến Tam Hiệp - Long Định

2.000

2.500

4.500

3

Xã Thới Lai

Bến đò ngang

2.000

4.000

7.000

4

Xã Bình Thắng

Bến ấp 5 - ấp 3

1.000

2.000

3.000

Bến ấp 5 - ấp 1

1.000

2.000

3.000

5

Xã Lộc Thuận

Bến Lộc Thành - Tân Thành

5.000

7.000

10.000

6

Xã Châu Hưng

Bến Châu Hưng - Phong Mỹ

2.000

4.000

7.000

IX

THÀNH PHỐ BẾN TRE

1

Xã Nhơn Thạnh

Bến đò ấp 4

2.000

4.000

5.000

2

Phường 7

Bến công viên Hùng Vương

10.000

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản