📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

📄 Số hiệu: 36/2006/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang📅 11/08/2006

Thuộc tính văn bản

Số hiệu36/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh An Giang
Người kýLâm Minh Chiếu — Chủ tịch
Ngày ban hành11/08/2006
Ngày hiệu lực21/08/2006

Trích yếu nội dung

Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 36/2006/QĐ-UBND

An Giang, ngày 11 tháng 8 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy

chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy chứng nhận (sau đây gọi là cơ quan thu lệ phí) theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có trách nhiệm:

1. Tổ chức thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo đúng quy định tại Quyết định này. Niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí. Khi thu tiền lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành.

3. Đăng ký, kê khai, thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí… theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

2. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (90%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

3. Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán và quyết toán thu - chi tiền lệ phí gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lâm Minh Chiếu

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)36.2006.QĐ.UBND.doc · 57 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản