Quyết định số 353/2017/QĐ-UBND Về việc đề nghị quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 353/2017/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Văn Thành — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 25/01/2017 |
| Ngày hiệu lực | 10/02/2017 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 353/2017/QĐ-UBND Về việc đề nghị quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 353/2017/QĐ-UBND
Quảng Ninh, ngày 25 tháng 01 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH:
Về việc đề nghị quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp tính giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 412/STC-QLGTS ngày 24/01/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điếm đỗ, bãi trông giữ xe trên địa bàn tính Quảng Ninh
1. Mức giá dịch vụ các điểm đồ, bãi trông giữ xe dược dầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên dịa bàn tỉnh Quàng Ninh quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
2. Đổi với diềm dỗ, bãi trông giữ xe được dầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ nhưng không được cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này.
Điểu 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý các điếm, bãi trông giữ phương tiện;
2. Mọi tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện có nhu cầu gửi trông giữ xe tại các điểm, bãi trông giữ phương tiện phải trả tiền dịch vụ trông giữ xe;
3. Đối với học sinh, sinh viên thường xuyên gứi xe tại trường học thì tổ chức, cá nhân phải thu theo giá dịch vụ trông giữ tháng.
Điều 3. Quản lý dịch vụ trông giữ xe
1. Các tồ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ phương tiện phái dược cấp phép hoạt động phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, dô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Khoản tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe là doanh thu của dơn vị; đơn vị có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định cùa pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị, địa phuơng
1. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì phối hợp với các cơ quan đơn vị liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn;
2. Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định cùa pháp luật về thuế; hướng dẫn các dơn vị kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy luật cùa Luật quản lý thuế hiện hành;
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị của từng địa phương, quy hoạch các điểm trông giữ xe cho phù hợp với điều kiện cụ thể để cấp phép hoạt động cho các tổ chức, cá nhân được phép trông giữ xe;
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thường xuyên giám sát việc thực hiện mức giá trông giữ xe và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên dịa bàn theo dúng quy định; chỉ đạo các phòng, ban chức năng kiểm tra, giám sát tổng hợp tình hình thực hiện các chính sách có liên quan đến giá dịch vụ trông giữ xe. Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về Sở Tài chính dể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;
- Đối với diểm dỗ, bãi trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: lập dự toán thu, chi làm cơ sở để giao cho tổ chức, cá nhân trông giữ xe và thu tiền dịch vụ trông giữ xe theo hình thức đấu thầu;
- Chỉ dạo các đơn vị thu tiền dịch vụ có trách nhiệm niêm yết, công khai mức thu dịch vụ trông giữ xe tại điểm thu tiền dịch vụ; khi thu phải cấp vé thu tiền dịch vụ cho dối tượng nộp.
- Trong quá trình thực hiện nếu có sự thay đối về chính sách hoặc biến động về giá ảnh hưởng đến phương án tài chính cùa đơn vị thì chì dạo dơn vị cung ứng dịch vụ xây dựmg phương án giá điều chỉnh báo cáo UBND cấp huyện quản lý để tống hợp gửi Sở Tài chính chủ trì cùng các ngành có liên quan thẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định diều chỉnh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2017. Quyết định số 3373/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm, bãi trông giữ xe trên dịa bàn tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sờ Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; Thủ trưởng đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết dịnh thi hành./
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Thành
Lược đồ văn bản
- 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ
- 3373/2014/QĐ-UBND Quyết định số 3373/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3373/2014/QĐ-UBND Quyết định số 3373/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định số 353/2017/QĐ-UBND Về việc đề nghị quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu:
- 353/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 25/01/2017
- Người ký:
- Nguyễn Văn Thành
- Ngày hiệu lực:
- 10/02/2017
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
- 97/2015/QH13 Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13
- 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.