📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

📄 Số hiệu: 35/2020/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc📅 18/09/2020

Thuộc tính văn bản

Số hiệu35/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Người kýNguyễn Văn Trì — Chủ tịch
Ngày ban hành18/09/2020
Ngày hiệu lực28/09/2020
Ngày hết hiệu lực29/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ
phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Quyết định 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành ch nh nhà nước;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tại Tờ trình số 368 /TTr-VP ngày 16 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2020.

Bãi bỏ các quyết định: Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng5 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định về chế độ thông tin,báo cáo; Quyết định số 3519/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về phê duyệt Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền ban hành, thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Trì

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 09 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nhằm phục vụ yêu cầu quản lý điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Việc báo cáo đột xuất báo cáo chuyên đề và các báo cáo khác không thực hiện theo quy định này mà được thực hiện theo yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan người có thẩm quyền.

3. Đối tượng áp dụng là các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; các tổ chức cá nhân có liên quan (sau đây gọi chung là các cơ quan đơn vị) và các cơ quan rung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc báo cáo

1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời chính xác đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Nội dung chế độ báo cáo phải phù hợp với quy định tại các văn bản do cơ quan nhà nước người có thẩm quyền ban hành.

3. Chế độ báo cáo được ban hành phải thực sự cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính nhà nước người có thẩm quyền; phù hợp về thẩm quyền ban hành và đối tượng yêu cầu báo cáo.

4. Các số liệu yêu cầu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp, tính nguồn thông tin và đơn vị tính để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.

5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo điện tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.

6. Chế độ báo cáo định kỳ các cơ quan rung ương đã quy định và áp dụng cho các cấp chính quyền thì Sở, ngành thực hiện thống nhất theo quy định; Các sở, ngành chỉ thực hiện những nội dung báo cáo phục vụ mục tiêu quản lý của tỉnh chưa được quy định tại văn bản của cơ quan rung ương.

Chương II YÊU CẦU CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 3. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo

1. Hình thức báo cáo:

a. Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan tổ chức, đơn vị đóng dấu theo quy định và gửi bản điện tử kèm theo.

b. Báo cáo bằng văn bản điện tử , có sử dụng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đơn vị.

2. Phương thức gửi báo cáo:

a. Gửi qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành;

b. Gửi qua hệ thống thư điện tử ;

c. Gửi qua fax;

d. Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

đ) Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Thời gian chốt số liệu báo cáo

1. Báo cáo định kỳ hằng tháng; Báo cáo định kỳ hằng quý, Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm; Báo cáo định kỳ 9 tháng và Báo cáo định kỳ hằng năm: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

2. Một số chế độ báo cáo báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Giáo dục và Đào tạo , Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch , Sở Ngoại vụ, Sở T ư pháp , Sở T ài nguyên và Môi trường , T hanh tra tỉnh và Sở Thông tin và T ruyền thông thực hiện theo thời gian chốt số liệu báo cáo tại Danh mục chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Thời hạn gửi báo cáo

1. Báo cáo tháng: Các cơ quan đơn vị gửi chậm nhất vào ngày 18 hằng tháng; các cơ quan đơn vị tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 hằng tháng.

2. Báo cáo quý: Các cơ quan đơn vị gửi chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối quý; các cơ quan đơn vị được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 hằng quý.

- Báo cáo quý II lồng ghép vào báo cáo 6 tháng đầu năm;

- Báo cáo quý III lồng ghép vào báo cáo 9 tháng;

- Báo cáo quý IV lồng ghép vào báo cáo năm.

3. Báo cáo 6 tháng: Báo cáo 6 tháng đầu năm: Các cơ quan đơn vị g i chậm nhất vào ngày 18 tháng 6; các cơ quan đơn vị được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 6;

4. Báo cáo 9 tháng: Các cơ quan đơn vị gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng 9; các cơ quan đơn vị được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 9.

5. Báo cáo năm: Các cơ quan đơn vị gửi chậm nhất vào ngày 18 tháng 12 hằng năm; Các cơ quan đơn vị được giao tổng hợp, theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 12.

6. Trường hợp thời hạn báo cáo định kỳ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày nghỉ đó.

Điều 6. Chế độ xử lý thông tin, báo cáo

1. Đối với báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ liên quan về kinh tế- xã hội của các sở, ngành và UBND huyện, thành phố: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp thành báo cáo chung.

2. Các chế độ báo cáo định kỳ khác: Các cơ quan đơn vị nào chủ trì thì cơ quan đơn vị đó phải thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo chung theo thời hạn quy định tại Điều 5 của Quy định này để trình UBND tỉnh.

Điều 7. Danh mục báo cáo, các biểu mẫu báo cáo

1. Danh mục báo cáo định kỳ đề cương báo cáo biểu mẫu báo cáo, thực hiện theo các Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

2. Công bố Danh mục báo cáo định kỳ

a. Danh mục báo cáo định kỳ được công bố trên Cổng thông tin và giao tiếp điện t tỉnh Vĩnh Phúc. Nội dung công bố gồm: Tên báo cáo, nội dung báo cáo, đối tượng thực hiện báo cáo cơ quan nhận báo cáo, phương thức gửi, nhận báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, kỳ báo cáo/tần suất thực hiện báo cáo đề cương biểu mẫu báo cáo và văn bản quy định chế độ báo cáo.

b. Danh mục báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh phải được cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi.

Các sở, ban, ngành đề xuất các nội dung báo cáo phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính phù hợp của báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực mình phụ trách; chủ động, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên rà soát đề xuất s a đổi, bổ sung Danh mục báo cáo định kỳ đảm bảo phù hợp với yêu cầu phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Chương III ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo

1. Các cơ quan đơn vị có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm thời gian, chi phí trong quá trình thực hiện báo cáo.

2. Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng chữ ký số, xây dựng các biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Điều 9. Yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo

Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh được xây dựng trên cơ sở chế độ báo cáo do tỉnh ban hành trong đó phải bảo đảm chức năng hỗ trợ tạo lập chỉ tiêu, báo cáo theo biểu mẫu trên hệ thống; bảo đảm khả năng phân bổ chỉ tiêu, biểu mẫu báo cáo từ Ủy ban nhân dân tỉnh xuống các cơ quan đơn vị trực thuộc, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổng hợp số liệu báo cáo; cho phép các cơ quan tổ chức, cá nhân sử dụng để cập nhật, chia sẻ số liệu báo cáo theo quy định và phục vụ báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền.

Điều 10. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ

Hạ tầng kỹ thuật kết nối Hệ thống thông tin báo cáo cấp tỉnh phải được duy trì ổn định, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ.

Điều 11. Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh

Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh xây dựng theo Kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Văn phòng Chính phủ.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Kinh phí thực hiện

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau:

1. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan đơn vị được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo của tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó tự đảm bảo.

3. Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin báo cáo của các cơ quan đơn vị thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công đấu thầu, công nghệ thông tin và pháp luật khác có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong việc thực hiện chế độ báo cáo:

Các cơ quan đơn vị, các cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo Quy định này; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên tổ chức rà soát chế độ báo cáo để s a đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Quyết định này. Đồng thời thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước

2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a. Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố theo Quy định này.

b. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra các cơ quan đơn vị thực hiện Quy định này; phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát chế độ báo cáo để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu tại Quy định này. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ tại Quyết định này hoặc được cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi trên Cổng Thông tin và giao tiếp điện t tỉnh theo quy định.

c. Hướng dẫn, tổ chức tập huấn cho các đối tượng thực hiện báo cáo; vận hành xác định cấp độ bảo đảm an toàn thông tin và thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin báo cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh thiết lập các hệ thống giám sát, phòng, chống tấn công, chống thất thoát dữ liệu, phòng, chống vi rút để bảo đảm an toàn, an ninh cho Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.

4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy ĐND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội của tỉnh, trừ trường hợp có quy định khác.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh, các cơ quan đơn vị và tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh s a đổi, bổ sung chophù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Trì

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_QD352020ubnd.pdf · 1.4 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản