Quyết định số 345 QĐ/UB Về việc qui định chế độ cho VĐV, huấn luyện viên thể dục thể thao thuộc trung tâm đào tạo vận động viên thành phố
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 345 QĐ/UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Nguyễn Thị Bảy — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 17/02/1992 |
| Ngày hiệu lực | 01/02/1992 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 345 QĐ/UB Về việc qui định chế độ cho VĐV, huấn luyện viên thể dục thể thao thuộc trung tâm đào tạo vận động viên thành phố
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Về việc qui định chế độ cho VĐV, huấn luyện viên thể dục thể thao
thuộc trung tâm đào tạo vận động viên thành phố
_____________
Để tạo điều kiện cho các vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao tập luyện, tham gia thi đấu các giải thể dục thể thao trong nước và quốc tê;
Xét đề nghị của các ông Giám đốc Sở Thể dục thể thao và Sở Tài chính thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay qui định chế độ ăn thường xuyên cho vận động viên, huấn luyện viên thể dục, thể thao của thành phố theo định lượng trên cơ sở có tính toán lượng calo phải bù đắp cho mỗi người là 4.000 kcalo một ngày ( có phụ lục kèm theo)
Các vận động viên xuất sắc tham gia đội tuyển quốc gia được hưởng thêm phụ cấp 30% của mức ăn cấp kiện tướng.
Các huấn luyện viên được hưởng chế độ bồi dưỡng tương đương 50% mức ăn của vận động viên do mình phụ trách.
Điều 2. Ngoài chế độ ăn thường xuyên nói ở điều 1, các vận động viên thuộc trung tâm đào tạo, được hưởng chế độ sinh hoạt phí bằng học bổng toàn phần của Trường Trung học chuyên nghiệp loại 1.
Điều 3. Khi tham gia tập huấn, thi đấu quốc gia hoặc quốc tế cấc vận động viên được hưởng chế độ ăn bồi dưỡng theo mức của Trung ương qui định.
Điều 4. Giao cho ông Giám đốc Sở Thể dục thể thao quyết định số vận đông viên được hưởng chế độ đã ghi ở điều 1, theo đúng qui định của Bộ Văn hóa và thể thao về phân cấp vận động viên, và trực tiếp quản ly các vận động viên này.
Giao cho ông Giám đốc Sở Tài chính căn cứ số vận động viên để cấp kinh phí theo định lượng hàng tháng đã ghi trong phụ lục kèm theo trên cơ sở giá thị trường và kiểm tra việc thực hiện đúng chế độ.
Điều 5. Quyết định này có giá trị từ ngày 01/02/1992, các quyết định trước đây của UBND thành phố trái với quyết đinh này đều bãi bỏ.
Điều 6. Các ông Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở thể dục thể thao, tài chính và Thủ trưởng các ngành hữu quan căn cứ quyết định thi hành./.
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.