Quyết định số 3407/QĐ-KH-KT Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 226-95 "Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ"
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 3407/QĐ-KH-KT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Giao thông Vận tải |
| Người ký | Lã Ngọc Khuê |
| Ngày ban hành | 05/07/1995 |
| Ngày hiệu lực | 05/07/1995 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 3407/QĐ-KH-KT Ban hành bản Tiêu chuẩn ngành 22-TCN 226-95 "Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ"
Nội dung toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 3407/QĐ-KH-KT | Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số: 141/HĐBT ngày 24-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành "Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hoá".
Căn cứ Nghị định số: 22/CP ngày 22-3-1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 29-5-1995 của Chính phủ về bảo đảm an toàn trật tự giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
Theo đề nghị của các ông: Vụ trưởng Vụ Khoa học - Kỹ thuật và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Tiêu chuẩn ngành:
"Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ"
Tiêu chuẩn về nguyên tắc thủ tục.
Số đăng ký: 22TCN 226-95
Điều 2: Tiêu chuẩn ngành này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ KHKT, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam , Cục trưởng Cục đường Bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở GTCC và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và kiểm tra quá trình áp dụng tiêu chuẩn này trong cả nước.
Lã Ngọc Khuê | |
(Đã ký) |
TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI
ĐƯỜNG BỘ (V.A.R)
DANH MỤC
CÁC THIẾT BỊ KIỂM TRA TRANG BỊ CHO CÁC TRẠM KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN I
Từ 1-8-1995 đến 12-1996
Dùng cho xe tải loại 12 tấn: 360.000 đồng/1 cái.
1. Thiết bị do độ dơ của vô lăng lái:
Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua từ 7-7-1995 thì có thể lấy hàng vào ngày 23-7-1995.
Đơn giá: 850.000 đồng - một thiết bị (Việt Nam SX).
Thời gian bảo hành 6 tháng.
2. Cờ lê lực: dùng để kiểm tra lực xiết bulông (bánh xe).
Cung cấp được theo yêu cầu của các sở, nếu đặt mua thì sau 3 ngày đến 5 ngày có thể nhận được hàng.
Khoảng đo của thiết bị: từ 0-30 KG - Đơn giá: 190.000 đồng - một thiết bị.
3. Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng:
Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua từ 7-7-1995 thì có thể lấy hàng vào ngày 23-7-1995.
Đơn giá: 2.900.000 đồng - một thiết bị (Việt Nam SX).
4. Đèn soi kiểm tra:
Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua từ 7-7-1995 thì có thể lấy hàng vào ngày 23-7-1995.
Đơn giá:
5. Thiết bị đo độ ồn:
Dải đo từ 35 đến 130đB.
Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua từ 7-7-1995 thì có thể lấy hàng vào ngày 23-7-1995.
Đơn giá: 600USD - một thiết bị.
6. Thiết bị kiểm tra áp suất lốp (Đài Loan):
Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua thì sau 3 đến 5 ngày có thể lấy được hàng.
Đơn giá: 145.000 đồng - một thiết bị.
7. Kích thuỷ lực: (Đài Loan):
Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua thì sau 3 đến 5 ngày có thể lấy được hàng.
Đơn giá: + Dùng cho xe con, xe du lịch: loại 6 tấn: 260.000 đồng/1 cái.
Dùng cho xe tải loại 12 tấn: 360.000 đồng/1 cái.
8. Búa Kiểm tra (loại chuyên dùng):
Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua thì sau 10 đến 15 ngày có thể lấy được hàng.
Đơn giá:
9. Thiết bị kiểm tra độ mòn của lốp (loại chuyên dùng)
Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở. Nếu đặt mua thì sau 10 đến 15 ngày có thể lấy được hàng.
Đơn giá:
10. Các thiết bị khác phục vụ cho trạm để đảm bảo đúng tiêu chuẩn của Trạm.
Cung cấp được theo yêu cầu của các Sở.
Bình cứu hoả (Bắc Kinh xuất khẩu)- có tem kiểm tra của Cục PCCC.
Đơn giá: 165.000 đồng/1 bình.
Tủ cứu thương.
Đơn giá: 100.000 đồng/1 tủ.
11. Thiết bị thông tin: khoảng 50.000.000 triệu đồng, bao gồm:
Máy vi tính.
Máy in.
Fax.
Các chương trình phần mềm.
Tổng số tiền để trang bị thiết bị cho một trạm trong giai đoạn đầu từ 60 triệu đến 70 triệu đồng. Nếu tính cả chi phí làm đường thử phanh, nhà xưởng để làm việc tạm thời thì cần khoảng 400 đến 450 triệu đồng cho một trạm./.
Lược đồ văn bản
- 141/HĐBT Nghị định số 141/HĐBT Ban hành Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hoá
- 22/CP Nghị định số 22/CP Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
- 36/CP Nghị định số 36/CP Về bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.