📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

📄 Số hiệu: 34/2018/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị📅 12/12/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu34/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Người kýNguyễn Đức Chính — Chủ tịch
Ngày ban hành12/12/2018
Ngày hiệu lực24/12/2018
Ngày hết hiệu lực20/05/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

ỦY BAN NHÂN DÂN
TÍNH QUẢNG TRỊ

Số: 34/2018/QĐ-ƯBND

CỘNG HÒA XÂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quáng Trị, ngày 12 thảng 12, năm 2018

QƯYÉTĐỊNH

Ban hành Quy chế quan lý vật liệu nổ công nghiệp
trên địa bàn tinh Quâng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN TINH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tố chức chinh quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành Vãn ban quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Cán cứ Luật Quàn lý, sứ dụng vù khí, vật liệu nô và công cụ hô trợ ngày 20/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 7 Ị/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phù quy định chỉ tiết một sổ điều cùa Luật Quan lý, sư dụng vũ khí, vật liệu nỏ và công cụ ho trợ về vật liệu nô công nghiệp và tiên chát thuôc nô;

Căn cứ Thôn^ tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 cùa Bộ Công Thương Quy định về quàn lý, sử dụng vật liệu no công nghiệp, tiền chất thuốc nô sử dụng đê sàn xuât vật liệu nô công nghiệp;

Theo để nghị của Giám đôc Sở Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quàn lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tinh Quảng Trị”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 2 /42 /2018 và thay thế Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 11/7/2Ọ11 của ƯBND tinh Quảng Trị ban hành quy chê quản lý hoạt động vật liệu nô công nghiệp trên địa bàn tinh Quàng Trị, Quyết định số 2510/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của ƯBND tinh Quàng Trị về việc điều chình thời gian nô mìn trong quy chê quàn lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tinh Quáng Trị.

Chánh Văn phòng ƯBND tinh, Giám đốc các Sở, Thủ trướng các Ban, Ngành cấp tình; Chủ tịch UBND các huyện, thành pho, thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp hoạt động vật liệu nô công nghiệp trên địa bàn tình và các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./,

Nơi nhộn:

  • Như Điều 2;
  • Bộ Công Thương (b/c);
  • Cục KTAT và MTCN - BCT;
  • Cục Kiếm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
  • TT.Tinh uỷ, HĐNỌ, UBMTTQVN tinh;
  • Đoàn Đại biểu Quốc hội tinh;
  • CT, các PCT UBND tinh;
  • Sở Tư pháp;
  • Báo Quảng Trị, Đài PTTH tinh;
  • TT Tin học tinh;
  • Các PVP UBND tinh;
  • Lưu: VT, CN(P-02b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TÌNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỌI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHÉ

Quản lý vật liệu nô công nghiệp trên địa bàn tính Quảng Trị

(Ban hành kèm theo Quyết định số m /2018/QĐ-UBND
ngày / 42j/2018 cùa UBND tinh Quảng Trị)

Chuông I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về hoạt động quàn lý, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN); an toàn trong hoạt động VLNCN; giám sát các ảnh hường nò min và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đên hoạt động VLNCN trên địa bàn tinh Quáng Trị.

Quy che này không áp dụng đổi với hoạt động VLNCN phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khân cấp theo quy định pháp luật.

Điều 2. Đối tưọng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tinh Quảng Trị và các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN.

Điều 3. Giải thích tù' ngữ

Trong Quy chế này các từ và cụm từ “Vật liệu nổ công nghiệp, hoạt động vật liệu nô công nghiệp, người quản lý, chi huy nô mìn, thợ mìn, người phục vụ” được hiểu theo quy định tại Điều 3 của Luật Quàn lý, sử dụng vù khí, vật liệu nổ và công cụ hồ trợ ngày 20/6/2017 và Điều 3 của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sừ dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hồ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuổc nổ.

Điều 4. Yêu cầu về hệ thống tổ chức quân lý kỹ thuật an toàn

Tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN phải thiết lập hệ thống tồ chức quản lý kỹ thuật an toàn do lãnh đạo tổ chức trực tiếp điều hành, chi đạo và phân công người đủ trinh độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỳ thuật an toàn tại mồi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao vê sự cô, tai nạn, cháy, nô.

Điều 5. Yêu cầu về công tác đâm bảo an toàn, an ninh trật tự và phòng cháy chừa cháy

  1. Tô chức, cá nhân hoạt động VLNCN phải thực hiện đầy đủ các điều kiện vẻ an toàn, an ninh trật tự, phòng cháy chừa cháy theo quy định của pháp luật hiện hành; có phương án đam bảo an toàn, an ninh trật tự và phòng cháy chừa cháy cho cơ sở sản xuất, hệ thống kho báo quản, địa điểm bốc dờ, phương tiện vận chuyển VLNCN đang hoạt động; định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định. Tô chức, cá nhân hoạt động VLNCN phái xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp và luyện tập, diền tập xứ lý các tình huống khẩn cấp định kỳ theo quy định.
  2. Tô chức, cá nhân hoạt động VLNCN phải thực hiện huấn luyện về kỹ thuật an toàn, an ninh trật tự, phòng cháy chừa cháy, an toàn lao động trong hoạt động VLNCN và đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành.

Điều 6. Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu hoạt động VLNCN

Tổ chức sử dụng, vận chuyển, bảo quản và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp phải bảo quản, lưu trừ sổ sách, chứng từ đổi với từng loại vật liệu nổ công nghiệp sừ dụng, vận chuyển, bảo quàn, tồn kho, tiêu hùy trong thời hạn 10 năm kể từ ngày thực hiện sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy.

Điều 7. Yêu cầu về thực hiện công tác báo cáo trong hoạt động VLNCN

  1. Báo cáo đột xuất:

Tô chức hoạt động VLNCN báo cáo đột xuất với cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp sau:

  1. Báo cáo ngay lập tức cho Thanh tra Sờ Lao động Thương binh và Xà hội, Công an cấp huyện nơi xày ra tai nạn trong trường hợp xảy ra tai nạn chết người, tai nạn lao động nặng;
  2. Báo cáo Công an cấp huyện và Sờ Công Thương nơi tiến hành hoạt động VLNCN trong vòng 24 giờ kê từ khi phát hiện: Xày ra xâm nhập trái phép khu vực tồn trừ VLNCN, mất cẳp, thất thoát hoặc xảy ra tai nạn, sự cố trong hoạt đọng VLNCN;
  3. Báo cáo Sở Công Thương nơi tiến hành hoạt động VLNCN trong vòng 48 giờ khi chấm dứt hoạt động VLNCN;
  4. Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thâm quyền.
  1. Báo cáo định kỳ hoạt động VLNCN:

Tổ chức hoạt động VLNCN có trách nhiệm báo cáo định kỳ tình hình sử dụng VLNCN gửi Sở Công Thương trước ngày 05 tháng 7 đối với báo cáo sáu tháng, trước ngày 05 tháng 01 đôi với báo cáo năm theo quy định tại Mầu 2, Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT - BCT ngày 15/6/2018 của Bộ Công Thương.

Chuông II

QƯY ĐỊNH VÈ QUẢN LÝ, BÃO QUẢN VÀ VẬN CHUYẾN
VẬT LIỆU NÓ CÒNG NGHIỆP

Điều 8. Quy định về quân lý, báo quản vật liệu nổ công nghiệp

Công tác quản lý, báo quán VLNCN thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Quản lý, sừ dụng vũ khí, vật liệu nô và công cụ hồ trợ ngày 20/6/2017 và Điều 16 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chinh phù quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sừ dụnệ vũ khí, vật liệu nô và công cụ hồ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nô.

Điều 9. Quy định về kho bảo quãn vật liệu nố công nghiệp

Kho bảo quản VLNCN thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điêu 9 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nồ và công cụ hồ trợ ngày 20/6/2017 và Điều 16 Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quàn lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiên chât thuôc nô.

Điều 10. Quy định về báo quản vật liệu nổ công nghiệp tại noi nố mìn khi chira tiến hành nổ min

  1. Từ khi đưa VLNCN đến nơi tiến hành nô mìn, VLNCN phải được bảo quàn, bào vệ cho đến lúc nạp min xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được tập huấn và cấp giây chứng nhận về công tác an toàn trong bảo quản VLNCN. '
  2. Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian tiến hành nổ min trong ngày, không được phép đấu nối dây dẫn khới nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện đối với phương pháp nô mìn điện và phải bổ trí người canh gác bãi mìn.

Điều 11. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

Công tác vận chuyên VLNCN thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Quán lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nồ và công cụ hồ trợ ngày 20/6/2017.

Chuông III

QUY ĐỊNH VÈ QUẢN LÝ, sử DỤNG VẶT LIỆU NÔ CÔNG NGHIỆP

Điều 12. Quy định về sử dụng vật liệu nố công nghiệp

  1. Tổ chức, doanh nghiệp sừ dụng vật liệu nô công nghiệp phải bảo đảm đú các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Quàn lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nô và công cụ hồ trợ ngày 20/6/2017.
  2. Tô chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nô công nghiệp phải tuân theo các quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Quán lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hồ trợ ngày 20/6/2017.
  3. Trình độ chuyên môn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 4 và huân luyện kỳ thuật an toàn trong hoạt động liên quan đến sừ dụng vật liệu nô công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phú quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nô và công cụ hồ trợ ve vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuổc nổ.

Điều 13. Quy định trong thi công khoan nổ mìn

  1. Trong quá trình thi công khoan nổ mìn, tố chức sử dụng VLNCN phải tuân thủ các thông số kỳ thuật của phương án nô mìn. Trường hợp thay đôi các thông so kỳ thuật của phương án nô mìn, tô chức sữ dụng VLNCN phải báo cáo với Sờ Công Thương để theo dõi.
  2. Trong quá trình sử dụnệ VLNCN như: nạp thuôc, đâu nôi hệ thông, canh gác, khởi nô, xử lý các sự cố phải tuân thủ các yêu câu nghiệm ngặt vê an toàn, vệ sinh lao động, an ninh trật tự và phòng chống cháy nô.
  3. Ket thúc công việc nạp mìn nếu không sử dụng hết VLNCN, tổ chức sử dụng VLNCN phái chu động trả về kho đê bào quản theo quy định; tuyệt đổi không được lưu giừ VLNCN dư thừa tại bài nô, công trường mà phải trả về kho nệay sau khi đà kêt thúc nô mìn. Trường hợp tô chức sử dụng VLNCN hợp đồng dịch vụ cung ứng VLNCN theo hộ chiếu nổ mìn nếu không sử dụng hết VLNCN thì phối hợp với đơn vị cung ứng làm thủ tục vận chuyển VLNCN trả về kho cung ứng.
  4. Trường hợp sau khi khởi nô nhưng bài mìn không nổ hoặc nô không hoàn toàn, tô chức sử dụng VLNCN phải lập biên bản trong đó ghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của giám đốc điều hành mỏ, chi huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn trong quy định về xử lý min câm.
  5. Khuyến khích tồ chức sứ dụng VLNCN áp dụng nhừng phương pháp nô mìn mới, nhừng chủng loại VLNCN mới đảm bảo mức độ an toàn cao hơn và thân thiện với môi trường. Việc tiến hành chuyển đổi sang phương pháp nổ min mới hoặc chuyên đổi sừ dụng những chủng loại VLNCN mới phải được nhà sản xuất, đơn vị kinh doanh cung ứng hoặc đơn vị tư vấn hướng dần thực hiện việc chuyển đổi như quy định tại khoản 5 Điều này.
  6. Tố chức sử dụng VLNCN không được tiến hành khởi nố cùng một lúc hai hoặc nhiều bài mìn cạnh nhau, mỗi lần khởi nổ bài mìn cách nhau ít nhất 15 phút để bãi nổ trước ổn định về địa chất, kiểm tra không cỏ mìn câm. Đổi với khu vực có nhiều mỏ, công trình cùng hoạt động nổ mìn, các đơn vị phải có biên bàn thỏa thuận, thống nhất trong tiến hành khởi nổ và cảnh giới.
  7. Tô chức sừ dụng VLNCN phải trang bị phương tiện đảm bảo thông tin liên lạc được thông suôt trong quá trinh thi công nổ mìn. Trường hợp khu vực có nhiêu mỏ, công trình nên trang bị hệ thống bộ đàm có cùng tần số.

Điều 14. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn

  1. Tổ chức sứ dụng VLNCN phài thông báo với chính quyền, Công an địa phương, Bộ đội Biên phòng (nêu có) nơi tiên hành nô mìn về các quy định biên cảnh báo nô mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, trong tuần của đơn vị. Trong một khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau.
  2. Những quy định vê biên cành báo nò mìn, hiệu lệnh nô mìn và thời gian nô mìn của tổ chức phái được thòng báo cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ, công trình, các đơn vị đóng trên địa bàn và dân cư sống xung quanh mỏ, công trình được biết.
  3. Tín hiệu báo hiệu nổ mìn được thực hiện bàng kẻng, loa hoặc bàng phát mìn tín hiệu. Ầm thanh cúa kẻng, loa báo hiệu hoặc phát mìn tín hiệu phải đảm bào mọi người trong khu vực có bán kính nguy hiểm nghe rõ.
  4. Các tổ chức không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn.

Điều 15. Quy định về thòi gian nổ mìn

Thời gian được phép tiến hành nổ mìn vào các ngày trong tuần (trừ nhùng ngày nghỉ Lễ, Tết, các sự kiện chính trị trọng đại của nhà nước, địa phương được quy định tại Điều 16 Quy chế này);

Đối với trường hợp nổ mìn thăm dò, khai thác khoáng sản, thi công các hạng mục, công trinh hở: thời gian được phép tiến hành nổ mìn từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút và từ 17 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút cùng ngày; đổi với trường hợp nô mìn thi công trong đường hẩm, đơn vị thi công được tiến hành nô mìn theo ca sản xuất.

Trước khi tiến hành nổ mìn, các đơn vị phải thông báo với chính quyền, Công an địa phương, Bộ đội Biên phòng (nếu có), các đơn vị đóng quân trên địa bàn, mọi người sổng hoặc làm việc ờ trong vùng nguy hiểm của khu vực nổ mìn và vùng giáp ranh biết về địa diêm nô mìn, thời gian nổ mìn, giới hạn vùng nguy hiêm, tín hiệu nô min và ý nghía cùa các tín hiệu dùng khi nô mìn.

Điều 16. Quy định về thòi gian không được tiến hành nổ mìn

  1. Tet âm lịch: Không được tiến hành nổ mìn vào nhũng ngày tết (ngày 30 tháng chạp và ngày mông 1, mông 2, mồng 3 tháng giêng Ầm lịch) và 02 ngày trước tết, 02 ngày sau tết.
  2. Tet Dương lịch: Không được tiến hành nồ min vào ngày tết (ngày 01/01 dương lịch) và 01 ngày trước tết, 01 ngày sau tết.
  3. Những ngày nghi lề theo quy định của Luật Lao động: Không được tiến hành nô min.
  4. Nhùng trường hợp khác: trong một số trường hợp đặc biệt, Sở Công Thưong, Công an tinh hoặc Bộ đội Biên phòng (trong khu vực biên giới) sẽ có thông báo bàng văn bản việc không được tiến hành nổ mìn trong một khoảng thời gian nhất định.

Điều 17. Quy định vật liệu nổ công nghiệp sử dụng trên địa bàn tỉnh Quang Trị

  1. VLNCN được phép sử dụng là những loại nằm trong Danh mục VLNCN được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018.
  2. Công tác phá đá quá cờ phải tiến hành bằng máy đập hoặc nổ mìn. Trường hợp sử dụng phương pháp nổ mìn đe phá đá quá cờ phải sừ dụng kíp nô điện sổ 8 hoặc kíp nổ điện vi sai.

ChưongIV

QUY ĐỊNH VÈ KIÉM TRA, THỦ, HỦY VẶT LIỆU NO CÔNG NGHIỆP
VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HỪỞNG NỐ MÈN

Điều 18. Kiểm tra và thử vật liệu nổ công nghiệp

Công tác kiểm tra và thừ VLNCN được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Điều 19. Húy vật liệu nổ công nghiệp

1. VLNCN đà quá hạn, mất phâm chất và không có khà năng tái che thì phải tiến hành hủy. Đơn vị to chức hủy phải có giấy phép sàn xuất hoặc giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định của pháp luật hiện hành.

Công tác hủy VLNCN phải được thực hiện theo đủng trình tự, thủ tục của pháp luật và tiêu chuân, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Điều 20. Quy định về giám sát các ảnh hưởng nỗ mìn

  1. Khi nô mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám bệnh, chừa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bào tồn thiên nhiên, công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bào vệ khác theo quy định của pháp luật không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sừ dụng VLNCN, tổ chức sử dụng VLNCN phải thực hiện việc giám sát các ành hưởng nô min đối với công trinh, đổi tượng cần bão vệ nàm trong phạm vi ánh hưởng cùa nổ mìn trong các trường hợp sau:
  1. Có khiếu nại của tô chức, cá nhân về các ảnh hưởng của chấn động, sóng không khí và mảnh đá vãng xa.
  2. Khoảng cách thực tế từ khu dân cư, công trình đến khu vực nô mìn không đảm bảo theo quy định;
  3. Nổ thí nghiệm để lập hoặc hiệu chinh hộ chiếu, thiết kế nổ mìn theo yêu cầu của Sở Công Thương.
  1. Việc giám sát có thê thực hiện gián đoạn theo từng vụ nô mìn hoặc liên tục trong một thời hạn theo yêu cầu giám sát.
  2. Địa diêm, phương pháp đo, tính toán đánh giá mức độ ảnh hưởng phải the hiện trong hộ chiểu hoặc thiết ke nổ mìn.
  3. Giám sát ảnh hưởng của tác động sóng không khí thực hiện theo quy định, quy chuân hiện hành.
  4. Hoạt động giám sát các ảnh hưởng nố mìn phải được thực hiện bởi các tô chức, cá nhân có chức năng và năng lực thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương V

TÓ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của sỏ’ Công Thương

  1. Là cơ quan chủ trì, đầu mối giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về VLNCN trên địa bàn tỉnh.
  2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện:
  1. Xây dựng và trình ùy ban nhân dân tinh ban hành Quy chế quán lý vật liệu nô công nghiệp trên địa bàn theo quy định pháp luật;
  2. Chủ trì công tác tuyên truyên, phô biên và hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN và Quy chế này cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh;
  3. Chủ trì công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức có hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh và xử lý các hành vi vi phạm về bảo quản, vận chuyển và sừ dụng VLNCN trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan câp trên xứ lý.
  1. Tiếp nhận hồ sơ, thấm định và cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nô công nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư sổ 13/2018/TT-BCT ngay 15/6/2018 cua Bộ’ Công Thương.
  2. Tiếp nhận vãn bán thông báo của các tố chức, doanh nghiệp được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép sử dụng VLNCN và chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tiến hành hậu kiểm, giám sát điều kiện đảm bảo an toàn, an ninh tại khu vực mỏ, công trình nơi tô chức, doanh nghiệp được cấp phép sử dụng VLNCN theo giấy phép trên địa bàn tình.
  3. Chủ trì thống nhất địa diêm cho phép đặt kho bảo quàn VLNCN đảm bảo các điều kiện về an toàn, an ninh; tham gia ý kiên vê thiêt kê kho; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra, nghiệm thu công trình kho bảo quản VLNCN đàm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành trước khi đưa vào sử dụng.
  4. Chủ trì tổ chức bồi dường, huấn luyện cho người quản lý, chỉ huy nô mìn, thợ mìn, thủ kho và những người làm công việc liên quan đến hoạt động VLNCN cho các tổ chức sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Sở; kiểm tra sát hạch và cấp giấy chứng nhận kỳ thuật an toàn về hoạt động VLNCN cho các đôi tượng trên theo quy định hiện hành.
  5. Lập báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về tình hình sử dụng VLNCN trên địa bàn tinh gửi Bộ Công Thương và ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo sáu tháng, trước ngày 15 tháng 01 đổi với báo cáo năm.
  6. Quản lý chât lượng công trình xây dựng liên quan đên bào quản vật liệu nô công nghiệp theo quy định của pháp luật về quân lý đầu tư xây dựng.
  7. Chú trì, phối hợp các ngành chức năng xem xét đề nghị khen thưởng các tập thê, cá nhân có thành tích trong hoạt động VLNCN.

Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh

  1. Trách nhiệm trong lình vực quản lý hành chính về trật tự xà hội:
  1. Tiếp nhận hô sơ, kiêm tra, thâm định và xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tinh trước khi Sở Công Thương cấp phép;
  2. Chủ trì kiểm tra, hướng dần việc đảm bào thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự của các tô chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tinh theo chi đạo của ngành;
  3. Tiêp nhận hô sơ, xem xét câp giấy phép vận chuyên, giấy đãng ký tiếp nhận VLNCN và kiểm tra việc vận chuyển, tiếp nhận VLNCN.
  1. Trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý phòng cháy và chữa cháy:
  1. Tiếp nhận hồ sơ, thâm duyệt thiết kế về phòng cháy, chừa cháy và xác nhận nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với kho chứa VLNCN cho các tổ chức sử dụng VLNCN (đối với các tổ chức, đơn vị có kho chứa VLNCN) trên địa bàn tinh trước khi Sở Công Thương cấp phép;
  2. Chủ trì kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện công tác phòng cháy và chừa cháy của tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tinh theo chi đạo của ngành.
  1. Phổi hợp với Sờ Công Thương tổ chức khảo sát địa điểm đặt kho bảo quản VLNCN và kiêm tra nghiệm thu công trình kho bào quàn VLNCN đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành trước khi đưa vào sử dụng
  2. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tố chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tinh do Sở Công Thương chủ tri.
  3. Chi đạo Công an các huyện, thành phố, thị xà trong tinh thực hiện đồng bộ các biện pháp dam bao an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phòng, chống cháy nổ trong khu vực có hoạt động VLNCN.

Điều 23. Trách nhiệm cùa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

  1. Tô chức tuyên truyền, phô biến và hướng dẫn kịp thời các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến nhiệm vụ quản lý cùa ngành cho các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tinh..
  2. Phối hợp với Sở Công Thương tô chức khảo sát địa điểm đặt kho bảo quàn VLNCN và kiêm tra nghiệm thu công trình kho bảo quàn VLNCN đảm bào theo quy định của pháp luật hiện hành trước khi đưa vào sử dụng.
  3. Tham gia thanh tra, kiếm tra định kỳ hoặc đột xuất các tồ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tinh do Sơ Công Thương chú trì.
  4. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng trong việc điều tra, xác minh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có liên quan đến việc sử dụng, bảo quản và vận chuyên VLNCN đê giải quyết chính sách cho người lao động.

Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tinh

  1. Chủ trì công tác quản lý, tiêu hủy VLNCN trái phép thu hồi trên địa bàn theo đề nghị của Sở Công Thương và cúa Công an tỉnh.
  2. Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN cùa các đơn vị quân đội làm kinh tế trên địa bàn tinh.
  3. Phôi hợp với Sờ Công Thương, Công an tỉnh trong việc ban hành hướng dần vê vận chuyên, tiếp nhận VLNCN, đảm bào an ninh, an toàn phòng cháy, chừa cháy.

Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Chí huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

Chi đạo các Đôn Biên phòng:

  1. Giám sát chặt chẽ việc nô mìn của các tổ chức hoạt động VLNCN trong khu vực biên giới, biển đảo nhàm đảm bảo an ninh trật tự và an toàn theo quy định.
  2. Có trách nhiệm thông báo cho lực lượng bảo vệ biên giới và chính quyền địa phương phía bạn Lào về thời gian, địa điêm, mục đích hoạt động VLNCN trong khu vực biên giới Việt Nam thuộc địa phận phụ trách.

Điều 26. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, thị xã

  1. Chì đạo các ngành liên quan ở địa phưomg và ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo dõi, giám sát hoạt động VLNCN trên địa bàn.
  2. Tham gia thanh tra, kiêm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tô chức hoạt động VLNCN trên địa bàn do Sở Công Thương hoặc Công an tinh chủ trì khi có yêu cầu.
  3. Chủ động tiên hành kiêm tra việc bảo đàm thực hiện các điêu kiện vê an ninh trật tự xà hội của các tô chức hoạt động VLNCN trên địa bàn quản lý.
  4. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến hoạt động VLNCN trên địa bàn.
  5. Xử lý vi phạm theo thâm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thâm quyền xứ lý.

Chuông VI
ĐIÈU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm

  1. Khen thưởng

Các tô chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này được xét khen thường hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét khen thường theo quy định của pháp luật.

  1. Xừ lý vi phạm

Tô chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác cúa pháp luật liên quan về hoạt động VLNCN, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xừ lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN hoặc thiếu trách nhiệm đê xày ra hậu quà nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nêu gây thiệt hại thì phải bôi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, Sơ Công Thương có trách nhiệm tồng hợp, đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mẳc trình ủy ban nhân dân tình kịp thời điều chỉnh Quy chế này cho phù hợp với tình hình hoạt động VLNCN trên địa bàn tinh theo quy định của pháp luật./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Số hiệu:
34/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
12/12/2018
Người ký:
Nguyễn Đức Chính
Ngày hiệu lực:
24/12/2018
Ngày hết hiệu lực:
20/05/2025
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản