📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

📄 Số hiệu: 34/2011/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk📅 26/10/2011

Thuộc tính văn bản

Số hiệu34/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Người kýLữ Ngọc Cư — Chủ tịch
Ngày ban hành26/10/2011
Ngày hiệu lực05/11/2011
Ngày hết hiệu lực11/11/2013

Trích yếu nội dung

Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính

trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

--------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10/5/2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 361/TTr-STC ngày 23 tháng 8 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh.

Đối với tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, khi được phép bán thì tổ chức được giao bán phải ghi rõ phần thuế tài nguyên trong hóa đơn bán hàng và nộp vào ngân sách Nhà nước trước khi nộp tiền bán tang vật tịch thu sung quỹ Nhà nước vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan, theo dõi, tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp & PTNT; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT. Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c); - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Vụ Pháp chế-Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB-Bộ Tư pháp; - Sở Tư pháp; - Kho bạc Nhà nước tỉnh; - Báo Đắk Lắk- Đài PTTH tỉnh; - Trung tâm thông tin- Công báo (để đưa tin); - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Lưu VT, NN&MT, TCTM (N-TM) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (đã ký)Lữ Ngọc Cư

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

QUY ĐỊNH

Giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính

trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

(Kèm theo Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 của UBND tỉnh)

---------------------

Phần I

GỖ THÔNG THƯỜNG

TT | Tên, nhóm gỗ | Mức giá (đồng/m3)

Gỗ tròn đường kính từ 35-49 cm, dài từ 02 mét trở lên | Gỗ hộp, gỗ xẻ xây dựng cơ bản có chiều dài từ 02 mét trở lên

Nhóm I

1 | Trai | 4.000.000 | 5.700.000

2 | Cẩm liên | 4.600.000 | 5.800.000

3 | Muồng đen | 3.200.000 | 4.500.000

4 | Sơn huyết | 6.000.000 | 9.000.000

Nhóm II

5 | Sao | 5.200.000 | 7.000.000

6 | Căm xe | 4.700.000 | 6.500.000

7 | Kiền kiền | 3.600.000 | 5.000.000

8 | Nhóm II khác | 3.300.000 | 4.500.000

Nhóm III

9 | Bằng lăng | 3.900.000 | 5.500.000

10 | Dầu gió | 3.600.000 | 5.000.000

11 | Vên vên | 3.500.000 | 4.800.000

12 | Chò chỉ, Cà chít | 3.200.000 | 4.600.000

13 | Nhóm III khác | 2.800.000 | 3.800.000

Nhóm IV

14 | Bạch tùng (Thông nàng) | 3.300.000 | 4.500.000

15 | Dầu các loại | 3.100.000 | 4.400.000

16 | Sến, Bo bo | 2.800.000 | 4.000.000

17 | Thông | 2.200.000 | 3.200.000

18 | Nhóm IV khác | 2.000.000 | 3.000.000

Nhóm V

19 | Dầu đỏ, Dầu nước, Dái ngựa | 3.000.000 | 4.200.000

20 | Dầu đồng | 2.800.000 | 4.000.000

21 | Chò xót | 2.100.000 | 3.000.000

22 | Nhóm V khác | 1.900.000 | 2.800.000

Nhóm VI

23 | Xoan đào | 2.500.000 | 3.500.000

24 | Trám hồng | 2.400.000 | 3.300.000

25 | Nhóm VI khác | 1.900.000 | 2.800.000

Nhóm VII

26 | Gáo vàng, Trám trắng | 2.500.000 | 3.500.000

27 | Nhóm VII khác | 1.900.000 | 2.800.000

Nhóm VIII

28 | Gỗ các loại | 1.800.000 | 2.600.000

Gốc

29 | Gốc các loại gỗ thông thường | 2.000.000

Các quy định khi áp dụng giá gỗ thông thường:

- Gỗ tròn, gỗ hộp (phách)

+ Có đường kính (hoặc rộng) trên 49cm, chiều dài từ 2 mét trở lên thì được tính bằng 130% giá gỗ cùng loại.

+ Có đường kính (hoặc rộng) từ 35 - 49cm, chiều dài dưới 2 mét thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại.

+ Có đường kính (hoặc rộng) từ 25 đến dưới 35cm, thì được tính bằng 70% giá gỗ cùng loại.

+ Có đường kính (hoặc rộng) dưới 25cm thì được tính bằng 60% giá gỗ cùng loại.

- Gỗ xẻ xây dựng:

+ Các quy cách có chiều dài từ 01 mét đến dưới 02 mét, chiều rộng dưới 35cm, chiều dày dưới 10 cm tính bằng 80% mức giá gỗ cùng loại.

+ Các quy cách có chiều dài dưới 01 mét, chiều rộng dưới 35cm, chiều dày dưới 10 cm tính bằng 60% mức giá gỗ cùng loại.

+ Các quy cách dày, rộng dưới (4cm x 8cm) tính bằng 40% mức giá gỗ cùng loại.

Phần II

GỖ QUÝ HIẾM (NHÓM IIA)

TT | Tên gỗ | Mức giá (đ/m3)

Gỗ tròn dài từ 02 m trở lên | Gỗ hộp, gỗ xẻ XD dài từ 02 mét trở lên

I | Gỗ

1 | Trắc Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên | 28.000.000 30.000.000 32.000.000 | 35.000.000 37.000.000 39.000.000

2 | Cẩm lai, Cẩm thị Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên | 20.000.000 22.000.000 24.000.000 | 22.000.000 24.000.000 26.000.000

3 | Pơ mu Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên | 19.000.000 21.000.000 23.000.000 | 23.000.000 25.000.000 27.000.000

4 | Hương, Cà te, Du sam Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên | 16.000.000 18.000.000 20.000.000 | 19.000.000 21.000.000 23.000.000

5 | Gõ mật (Gụ) Đường kính (hoặc rộng) từ 35-49cm Đường kính (hoặc rộng) từ 50-64cm Đường kính (hoặc rộng) từ 65cm trở lên | 7.500.000 8.500.000 9.500.000 | 10.000.000 11.000.000 12.000.000

II | Gốc, rễ, cành (đ/m3)

1 | Trắc | 18.000.000

2 | Cẩm lai, Cẩm thị, Pơ mu, Hương, Cà te, Du sam | 12.000.000

3 | Nhóm IIa khác | 7.000.000

Các quy định khi áp dụng giá gỗ quý hiếm (nhóm IIA):

- Gỗ tròn, gỗ hộp (phách)

+ Gỗ có đường kính (hoặc rộng) theo quy định trên, chiều dài dưới 2 mét thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại.

+ Gỗ có đường kính (hoặc rộng) từ 25 đến dưới 35cm thì được tính bằng 70% giá gỗ cùng loại có đường kính (hoặc rộng) từ 35cm - 49cm.

Gỗ có đường kính (hoặc rộng) dưới 25cm được tính theo giá cành của gỗ cùng loại.

- Gỗ xẻ xây dựng:

+ Gỗ xẻ xây dựng các quy cách có chiều dài từ 01m đến dưới 02m, chiều rộng dưới 35cm, chiều dày dưới 10cm thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại có chiều rộng từ 35cm - 49cm.

+ Gỗ xẻ xây dựng các quy cách có chiều dài dưới 01m chiều rộng dưới 35cm, chiều dày dưới 10 cm thì được tính bằng 60% giá gỗ cùng loại có chiều rộng từ 35cm - 49cm.

+ Gỗ xẻ xây dựng các quy cách dày, rộng dưới (4cm x 8cm) thì được tính bằng 40% giá gỗ cùng loại có chiều rộng từ 35cm - 49cm.

Phần III

LÂM SẢN PHỤ VÀ ĐỘNG VẬT RỪNG

TT | Tên lâm sản phụ, động vật rừng | Đơn vị tính | Mức giá

A | Lâm sản phụ

1 | Vàng đắng tươi | đ/kg | 7.000

2 | Vàng đắng khô | đ/kg | 20.000

3 | Chai cục | đ/kg | 5.000

4 | Dầu rái | đ/kg | 10.000

5 | Sa nhân tươi | đ/kg | 10.000

6 | Sa nhân khô | đ/kg | 50.000

7 | Song mây (song nước, song bột…) | đ/sợi | 7.000

8 | Mây sáo | đ/sợi | 5.000

9 | Kỳ nam (loại 1) | đ/kg | 450.000.000

10 | Kỳ nam (loại 2) | đ/kg | 350.000.000

11 | Vỏ quế | đ/kg | 12.000

12 | Dăm bột nhang gỗ thông thường | đ/kg | 7.000

13 | Nhựa thông | đ/kg | 12.000

14 | Tre các loại | đ/cây | 12.000

15 | Lồ ô | đ/cây | 7.000

16 | Nứa, le | đ/cây | 5.000

17 | Đót khô | đ/kg | 12.000

18 | Quả ươi tươi | đ/kg | 12.000

19 | Quả ươi khô | đ/kg | 40.000

20 | Quả cà na, Trám tươi | đ/kg | 5.000

21 | Cây thiên tuế tự nhiên | đ/cây | 300.000

22 | Riềng rừng (Riềng gió) tươi | đ/kg | 1.000

23 | Quả sấu tươi | đ/kg | 4.000

24 | Gốc cây kiểng (Ф < 25cm) | đ/gốc | 200.000

25 | Tinh dầu xá xị | đ/kg | 80.000

26 | Than củi loại 1 (than hầm) | đ/kg | 3.500

27 | Than củi loại 2 (than hoa) | đ/kg | 3.000

28 | Củi | đ/ste | 120.000

B | Động vật rừng

1 | Rừng núi vàng | đ/kg | 500.000

2 | Rùa các loại | đ/kg | 150.000

3 | Ba ba | đ/kg | 170.000

4 | Tê tê | đ/kg | 800.000

5 | Kỳ đà | đ/kg | 150.000

6 | Cua đinh | đ/kg | 200.000

7 | Vịt trời, le le | đ/con | 30.000

8 | Rắn hổ mang chúa (IB theo NĐ 32/NĐ-CP) | đ/kg | 750.000

9 | Rắn (nhóm 1B, 2B theo NĐ 32/NĐ-CP, ngoài hổ mang chúa) | đ/kg | 270.000

10 | Rắn các loại thông thường (rắn nước, rắn bắt chuột) | đ/kg | 50.000

11 | Trăn | đ/kg | 100.000

12 + + + + + | Chồn, cầy các loại Cầy các loại (trừ cầy đen) Chó rừng Chồn vàng Chồn gấu Chồn hương | đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg | 170.000 150.000 300.000 250.000 130.000

12 | Dúi | đ/kg | 80.000

14 | Don | đ/kg | 170.000

15 + + + + + + + + | Khỉ, vượn các loại Khỉ đuôi dài Khỉ sư tử Khỉ đuôi lợn Khỉ vàng Khỉ mặt đỏ Khỉ mốc Voọc các loại Vượn các loại | đ/con đ/con đ/con đ/con đ/con đ/con đ/con đ/con | 400.000 250.000 250.000 450.000 350.000 300.000 1.200.000 1.000.000

16 | Rắn mối | đ/con | 5.000

17 | Tắc kè | đ/con | 20.000

18 | Rết | đ/con | 20.000

19 | Bọ cạp | đ/con | 5.000

20 | Kỳ sùng | đ/con | 7.500

21 | Kỳ tôm | đ/con | 15.000

22 | Nhện | đ/con | 18.000

23 | Ễnh ương | đ/con | 1.000

24 | Thằn lằn các loại, Liu diu, Chàng hiu | đ/con | 1.000

25 | Chim quý hiếm (nhóm 1B, 2B theo NĐ 32/2006/NĐ-CP) | đ/con | 300.000

26 | Nhồng, Thanh tước | đ/con | 150.000

27 | Khứu, Chích chòe, Họa mi, Bồ chao | đ/con | 150.000

28 | Chim, gà các loại thông thường | đ/con | 50.000

29 | Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú lớn như: Gấu, bò, trâu, heo, nai, hoãng… | đ/kg | 200.000

30 | Sản phẩm thịt, da, xương các loại thú nhỏ như: Mèo, cheo, thỏ, nhím… | đ/kg | 120.000

Những loại lâm sản và động vật rừng khác không có trong bảng giá này thì người có thẩm quyền xử phạt thực hiện định giá tang vật vi phạm hành chính theo quy định hiện hành của Nhà nước./.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu:
34/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
26/10/2011
Người ký:
Lữ Ngọc Cư
Ngày hiệu lực:
05/11/2011
Ngày hết hiệu lực:
11/11/2013
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản