Quyết định số 34/2001/QĐ-UB Về việc ban hành một số cơ chế, chính sách khuyến khích phát huy nội lực để đầu tư phát triển
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 34/2001/QĐ-UB |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Lê Doãn Hợp — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 10/04/2001 |
| Ngày hiệu lực | 25/04/2001 |
| Ngày hết hiệu lực | 19/04/2007 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 34/2001/QĐ-UB Về việc ban hành một số cơ chế, chính sách khuyến khích phát huy nội lực để đầu tư phát triển
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
Quyết định của UBND tỉnh Nghệ An số 34/2001/QĐ-UB ngày 10 tháng 4 năm 2001 về việc ban hành Quy định một số c chế, chính sách
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
Về việc ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn Nghệ An UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (đã sửa đổi và bổ sung) Quốc hội thông qua ngày 09/06/2000, Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Nghị Quyết số 17/NQ-TV ngày 20/9/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chương trình hành động phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định một số cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn Nghệ An. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2001/QĐ-UB ngày 10 tháng 4 năm 2001 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Phạm vi áp dụng Điều 1: Phạm vi áp dụng: Đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này bao gồm: 1. Các tổ chức và cá nhân được quy định tại Điều 2 của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ vận động xúc tiến đầu tư nước ngoài; các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài có công trong việc thu hút các dự án đầu tư nước ngoài vào Nghệ An. 3. Ngành nghề ưu tiên: Phát triển nguyên liệu gắn với chế biến sản phẩm từ Nông - Lâm - Thuỷ sản xuất khẩu, công nghiệp khai khoáng và sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu. 4. Các dự án đã được cấp Giấy phép đầu tư và các dự án đầu tư vào khu Công nghiệp Bắc Vinh không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Chương II Các chính sách ưu đãi Điều 2: Xúc tiến đầu tư 1. Các tổ chức, cá nhân vận động, thu hút được dự án Đầu tư nước ngoài (ĐTNN) vào Nghệ An được thanh toán các chi phí làm việc hợp lý tại đơn vị của mình. Khi có đối tác nước ngoài và có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh được ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí chuẩn bị đầu tư. 2. Đối với các doanh nghiệp khó khăn, được vay vốn để vận động xúc tiến đầu tư. Khi có đối tác nước ngoài và có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh được ngân sách tỉnh cấp bù toàn bộ chi phí hợp lý, hợp pháp đã bỏ ra. Trường hợp không được đầu tư do các lý do chính đáng thì doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 3: Chính sách về đất đai 1. Các dự án ĐTNN vào tỉnh Nghệ An được tính giá đất thấp nhất theo quy định của Bộ Tài chính, cụ thể như sau (tính sau thời gian được miễn): a) Giá thuê đất đô thị: + Thành phố Vinh: 0,35 USD/m2/năm; + Thị xã Cửa Lò và các thị trấn: 0,18 USD/m2/năm; b) Đất không phải đô thị: + Đồng bằng: 0,06 USD/m2/năm; + Miền núi: 0,01 USD/m2/năm; + Đất không thuộc đô thị, hiện chưa phải là đất khu dân cư, không phải đất chuyên dùng mà đất đó nếu có đầu tư cải tạo mới có thể dùng được vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản thì đơn giá thuê đất là 50 USD/ha/năm. Riêng đối với đất tại các vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu khó sử dụng, nếu sử dụng cho các dự án không phải là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, khai thác khoáng sản thì đơn giá thuê đất chỉ tính 30 USD/ha/năm. c) Giá thuê mặt nước, mặt biển: + Mặt nước, sông, hồ, vịnh có đơn giá tiền thuê 75 USD/ha/năm. (Trừ các dự án có công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc đô thị). + Mặt biển có đơn giá tiền thuê 150 USD/km2/năm. Trường hợp diện tích thuê không cố định thì giá thuê đất tính 1.500 USD/km2/năm. 2. Miễn tiền thuê đất: + Các dự án đầu tư vào thị xã Cửa Lò và các huyện đồng bằng (trừ thành phố Vinh) được miễn tiền thuê đất 10 năm đầu. + Các dự án đầu tư vào miền núi miễn 11 năm đầu. Điều 4: Chính sách hỗ trợ tài chính. 1. Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vào Nghệ An được hưởng các ưu đãi của Chính phủ đối với địa bàn Nghệ An, ngoài ra còn được hoàn lại 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm tiếp theo. 2. Về hỗ trợ đầu tư hạ tầng vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu: - Đối với vùng nguyên liệu chè, cà phê, dứa có quy mô 500 ha trở lên được hỗ trợ xây dựng đường giao thông trục chính, công trình thuỷ lợi đầu mối bằng ngân sách hoặc bù lãi suất vốn vay đầu tư cho dự án. - Đối với nuôi trồng thuỷ sản: Các dự án nuôi tôm có quy mô từ 30 triệu con giống trở lên (đối với tôm giống) và 50 ha trở lên (đối với tôm thịt thâm canh) được hỗ trợ đầu tư kênh thoát nước cấp 1. 3. Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN được xem xét miễn một phần phí quảng cáo tiếp thị trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh trong một số năm đầu sản xuất kinh doanh. 4. Các dự án đầu tư phát triển sản xuất hàng xuất khẩu được hưởng một số chính sách ưu đãi từ Quỹ bảo lãnh và đầu tư phát triển hàng xuất khẩu của tỉnh Nghệ An. Điều 5: Cung ứng lao động 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tuyển dụng lao động thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Nghệ An. Sau thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung ứng lao động, nếu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không đáp ứng được thì doanh nghiệp được quyền trực tiếp tuyển dụng lao động, nhưng phải ưu tiên lao động địa phương. 2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được ưu tiên chỉ tiêu đào tạo và tuyển chọn lao động trong các cơ sở đào tạo dạy nghề của tỉnh. Chương III Cơ chế quản lý đầu tư nước ngoài Điều 6: Đầu mối quản lý đầu tư nước ngoài: Công tác quản lý Nhà nước đầu tư nước ngoài trên địa bàn Nghệ An tập trung "một đầu mối" tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ: - Hướng dẫn thủ tục, cung cấp thông tin về Pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch, danh mục dự án, giới thiệu địa điểm, đối tác của tỉnh và các thông tin khác có liên quan đến hỗ trợ và xúc tiến đầu tư, thẩm định dự án đầu tư và quản lý các dự án ĐTNN. - Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vấn đề vướng mắc trong quá trình hình thành, thẩm định và triển khai thực hiện các dự án ĐTNN. Các Sở, Ban, ngành và địa phương phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện việc quản lý theo chức năng nhiệm vụ được giao. - Được quyền đề nghị các Sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị và chủ dự án cung cấp các thông tin và báo cáo liên quan theo yêu cầu quản lý. Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện đúng tiến độ. Điều 7: Thẩm định, cấp giấy phép đầu tư: Thời gian thẩm định, cấp giấy phép đầu tư được quy định như sau (tính theo ngày làm việc và kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ). 1. Đối với các dự án đã được Chính phủ phân cấp cho UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư: - Các dự án thuộc diện đăng ký cấp hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong thời gian 10 ngày. (Chính phủ quy định 15 ngày) - Các dự án phải thẩm định cấp giấy phép đầu tư trong thời gian 20 ngày (Chính phủ quy định 30 ngày). 2. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp ý kiến của các cơ quan có liên quan báo cáo UBND tỉnh đề nghị cấp giấy phép đầu tư cho dự án trong thời gian 10 ngày. Điều 8: Ban tư vấn, hỗ trợ đầu tư nước ngoài Thành lập Ban tư vấn hỗ trợ ĐTNN Nghệ An do Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách xây dựng cơ bản và công nghiệp làm Trưởng ban; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Phó Trưởng ban thường trực. Văn phòng thường trực đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thành viên Ban tư vấn, hỗ trợ ĐTNN gồm đại diện của văn phòng UBND tỉnh, đại diện có thẩm quyền các Sở: Tài chính - Vật giá; Xây dựng; Khoa học - Công nghệ và Môi trường; Địa chính và các Sở, ngành, cơ quan liên quan, có nhiệm vụ: 1. Hướng dẫn các đối tác lập hồ sơ dự án ĐTNN. 2. Hoàn thành các thủ tục pháp lý cho dự án ĐTNN. 3. Được UBND tỉnh uỷ quyền giải quyết một số vấn đề của dự án ĐTNN trên địa bàn Nghệ An. Điều 9: Chế độ kiểm tra, báo cáo thực hiện dự án: 1. Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn chỉ phải báo cáo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh và các Bộ, ngành có liên quan các vấn đề được Quy định tại Luật ĐTNN, Nghị định của Chính phủ và các Quy định khác của các Bộ, ngành Trung ương. Các cơ quan khác thuộc tỉnh cần tài liệu nghiên cứu gặp Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cung cấp, không được tự ý trực tiếp xuống cơ sở yêu cầu báo cáo. 2. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm cho UBND tỉnh và đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư vào các thời gian được quy định tại Thông tư số 12/2000/TT-BKH ngày 15/9/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp toàn bộ hoạt động ĐTNN trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc tỉnh chỉ được thanh tra, kiểm tra khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm Pháp luật. Trước khi kiểm tra, thanh tra phải chuẩn bị tốt nội dung, báo cáo xin phép UBND tỉnh, thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và phải thông báo nội dung cho cơ sở trước 7 ngày. Việc kiểm tra định kỳ không quá một lần trong năm. Trường hợp nhiều ngành có yêu cầu kiểm tra thì phải phối hợp để kiểm tra liên ngành. Điều 10: Chế độ giao ban Hàng quý UBND tỉnh chủ trì, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức giao ban các doanh nghiệp có vốn ĐTNN để nghe phản ánh, đối thoại và xử lý, giải quyết các khó khăn, vướng mắc theo đề nghị của các doanh nghiệp đối với các vấn đề thuộc quyền. Tổng hợp báo cáo đề nghị Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan có các chính sách và biện pháp giải quyết đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Chương IV Tổ chức thực hiện Điều 11 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá và các Sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện bản Quy định này. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư soạn thảo Quy chế hoạt động của Ban tư vấn hỗ trợ ĐTNN trình UBND tỉnh Quyết định. Điều 12: Triển khai thực hiện 1. Cơ chế chính sách này sẽ được sửa đổi, bổ sung phù hợp trong quá trình thực hiện. 2. Các nhà đầu tư, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan trong phạm vi điều chỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc bản quy định này. Tổ chức cá nhân có công sẽ được thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp luật Việt Nam./.
Lược đồ văn bản
- Không số Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số Không số
- 24/2000/NĐ-CP Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 18/2000/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số 18/2000/QH10
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.