Quyết định số 3370/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 3370/2011/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Trịnh Văn Chiến — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 13/10/2011 |
| Ngày hiệu lực | 23/10/2011 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 3370/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Nội dung toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 3370/2011/QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày 13 tháng 10 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về quản lý an toàn đập
của công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
___________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;
Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi;
Căn cứ Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thuỷ điện;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 894/SCT-CV ngày 20/6/ 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện quản lý an toàn đập của công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch UBND các huyện, các chủ đập thủy điện và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (đã ký) Trịnh Văn Chiến
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về thực hiện quản lý an toàn đập
của công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3370/2011/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Thanh Hoá)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định này quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền, các chủ đập và các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý an toàn đập của công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá theo Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 của Bộ Công Thương về quản lý an toàn đập công trình thuỷ điện.
Nội dung cụ thể của công tác an toàn đập, thực hiện theo Thông tư số 34/ 2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 của Bộ Công Thương và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Đập của công trình thuỷ điện là công trình làm nhiệm vụ ngăn nước và các công trình có liên quan, tạo hồ chứa nước hoặc tạo đầu nước nhằm thực hiện mục đích chính là tạo áp lực nước để phục vụ phát điện.
2. Danh mục đập, hồ chứa và thông số chính của công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá bao gồm các công trình thuỷ điện đã được khởi công xây dựng hoặc đã hoàn thành xây dựng, do Sở Công Thương lập hàng năm vào thời điểm ngày 01 tháng 01 và bổ sung theo thực tế phát sinh, gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền liên quan, các chủ đập để thực hiện quản lý an toàn đập theo quy định này.
Danh mục đập, hồ của công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá tính đến ngày 31/3/2011 thực hiện theo Phụ lục số 01 gửi kèm theo quy định này.
3. Chủ đập của công trình thuỷ điện (Chủ đập thuỷ điện hoặc Chủ đập) là tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư công trình thuỷ điện theo hình thức dự án điện độc lập, là chủ sở hữu đập để khai thác lợi ích của hồ chứa nước hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đập để quản lý, vận hành khai thác hồ chứa nước.
4. Mùa mưa lũ tại Thanh Hoá tính từ ngày 01tháng 4 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH VỀ NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUÁ
TRÌNH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ AN TOÀN ĐẬP
Điều 3. Chứng nhận chất lượng xây dựng đập và nghiệm thu đập
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân huyện nơi có đập và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về sự phù hợp về chất lượng xây dựng, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và nghiệm thu hoàn thành công trình đập theo các quy định hiện hành liên quan trước khi chủ đập đăng ký an toàn đập và đưa đập vào khai thác, sử dụng.
Điều 4. Đăng ký an toàn đập và báo cáo hiện trạng an toàn đập
1. Đăng ký an toàn đập
Chủ đập thực hiện việc đăng ký an toàn đập tại Sở Công Thương trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành công trình đập, đồng thời gửi tờ khai đăng ký an toàn đập cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mẫu tờ khai đăng ký an toàn đập thực hiện theo Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này.
Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét đối với đập của hồ chứa có dung tích trữ nhỏ hơn 10.000.000m3, hoặc phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan xem xét đối với các đập của hồ chứa có dung tích trữ bằng hoặc lớn hơn 10.000.000m3 để ban hành văn bản xác nhận đăng ký an toàn đập của chủ đập và thông báo cho các cơ quan quản lý nhà nước, Uỷ ban nhân dân huyện liên quan và chủ đập biết.
Chủ đập chỉ được vận hành khai thác đập và hồ chứa sau khi có văn bản xác nhận đăng ký an toàn đập của Sở Công Thương.
2. Chế độ báo cáo hiện trạng an toàn đập
Hàng năm, chủ đập thực hiện việc báo cáo hiện trạng an toàn đập và gửi về Sở Công Thương trước mùa mưa lũ (trước ngày 01 tháng 4) kèm theo bản dự báo mưa lũ trong năm. Mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này.
Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân huyện và các đơn vị có liên quan kiểm tra báo cáo hiện trạng an toàn đập của chủ đập.
Điều 5. Quan trắc đập và các yếu tố thuỷ văn
Chủ đập có trách nhiệm tổ chức thực hiện quan trắc, ghi chép và lưu trữ các thông số quan trắc được lắp đặt tại công trình đập và thu thập các thông tin về khí tượng, thuỷ văn liên quan theo quy định hiện hành; cập nhật thông tin dự báo dòng chảy đến công trình.
Trong thời gian xuất hiện lũ, căn cứ vào mực nước hồ (thấp hơn ngưỡng tràn, bằng hoặc cao hơn ngưỡng tràn, cách mực nước gia cường 1,0m) chủ đập phải tăng cường quan trắc mực nước thượng lưu, hạ lưu đập, đảm bảo số lần quan trắc theo quy định hiện hành.
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và Trung tâm dự báo Khí tượng thuỷ văn Thanh Hoá giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện quan trắc các yếu tố thuỷ văn của chủ đập.
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện quan trắc đập của chủ đập.
Điều 6. Kiểm định an toàn đập
Chủ đập có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm định an toàn đập theo quy định hiện hành, lập và gửi hồ sơ, báo cáo kết quả kiểm định về Sở Công Thương và Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương) theo phân cấp. Mẫu báo cáo tại Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này.
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan khác (nếu cần) đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kiểm định an toàn đập của chủ đập; thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án của chủ đập về chỉnh trị lòng hồ, lòng sông hạ du đập, khai thác, làm vệ sinh, nạo vét hoặc tận thu khoáng sản, đất đá bùn cát trong chỉ giới phạm vi hồ chứa, bảo vệ hồ chứa và đập thuỷ điện.
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện kiểm tra việc thực hiện Phương án chỉnh trị lòng hồ, lòng sông hạ du đập, khai thác, nạo vét hoặc tận thu khoáng sản, đất đá bùn cát trong chỉ giới phạm vi hồ chứa, bảo vệ hồ chứa và đập thuỷ điện.
Điều 7. Bảo đảm an toàn đập và vùng hạ du đập
1. Quy trình vận hành hồ chứa thuỷ điện
Chủ đập thuỷ điện lập Quy trình vận hành hồ chứa, gửi Sở Công Thương để chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan xem xét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thuộc thẩm quyền.
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và các đơn vị khác có liên quan trong việc phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để xây dựng quy trình vận hành liên hồ trên hệ thống sông Mã, không thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa, vận hành và vận hành thử các hạng mục của công trình đầu mối để bảo đảm an toàn.
2. Công tác bảo vệ đập
Chủ đập thuỷ điện lập Phương án bảo vệ đập, gửi Sở Công Thương để chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện nơi có đập và các đơn vị liên quan xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền.
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện Phương án bảo vệ đập của chủ đập.
3. Phòng chống lụt bão, đảm bảo an toàn đập và hạ du trong mùa lũ
Hàng năm, chậm nhất đến ngày 01 tháng 3 (01 tháng trước mùa mưa lũ), chủ đập thuỷ điện lập Phương án phòng chống lụt bão, vận hành và bảo đảm an toàn đập, hạ du đập trong mùa mưa bão, gửi Sở Công Thương để chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện nơi có đập và các đơn vị liên quan thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Công Thương phê duyệt theo thẩm quyền để triển khai thực hiện.
Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện phòng chống lụt bão, an toàn đập và hạ du của chủ đập.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền, các chủ đập thuỷ điện và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý an toàn đập của công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung Quy định này.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn đập hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy định này theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.
3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện và các đơn vị liên quan, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý an toàn đập thuỷ điện trên địa bàn tỉnh, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền theo yêu cầu./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trịnh Văn Chiến
Phụ lục I
Danh mục đập và hồ của công trình thuỷ điện trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa tính đến ngày 31/3/2011
(Kèm theo Quy định về thực hiện quản lý an toàn đập của
công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá)
Thông số chính | TĐ Hồi Xuân | TĐ Bá Thước II | TĐ Sông Âm | TĐ Trí Năng
Chủ đầu tư dự án | Công ty CP Đầu tư và Xây dựng điện Hồi Xuân (VNECO) | Công ty CP Thủy điện Hoàng Anh Thanh Hóa | Công ty CP Đầu tư năng lượng Việt Nam | Công ty CP Đầu tư phát triển Thủy điện Trí Năng
Vị trí đập | Xã Hồi Xuân, huyện Quan Hoá | Xã Lương Nội, xã Điền Lư, huyện Bá Thước | Xã Tam Văn, huyện Lang Chánh | Xã Trí Nang, huyện Lang Chánh
Diện tích lưu vực (km2) | 13,595 | 1,715 | 2,466 | 38
Lưu lượng bình quân năm (m3/s) | 252 | 337 | 8,91 | 1,39
Lưu lượng (tần suất) lũ thiết kế/kiểm tra (m3/s) | 10.500 (1%) 13.600 (0,2%) | 11.600 (0,5%) 14.650 (0,1%) | 2.543 (1%) 3.544 (0,2%) | 798 (1,5%) 1.052 (0,5%)
Mực nước dâng bình thường (m) | 80 | 41 | 181 | 255
Mực nước chết (m) | 78,5 | 40 | 180 | 254,5
Dung tích toàn bộ (106m3) | 63,38 | 44,18 | 4,06 | 0,128
Dung tích hữu ích (106m3) | 7,73 | 12,68 | 0,521 | 0,024
Diện tích mặt hồ tại MNDBT (ha) | 750 | 242 | 26,56 | 4,03
Loại đập (kết cấu đập) | Bê tông trọng lực | Bê tông trọng lực | Bê tông trọng lực | Bê tông trọng lực
Chiều cao lớn nhất của đập (m) | 46,3 | 35 | 33 | 11,7
Mực nước hạ lưu min/max (m) | 51,48/76,15 | 25,22/28,42 | 158,52/164,86 | 76,5/81
Lưu lượng phát điện lớn nhất (m3/s) | 519,24 | 750 | 17,31 | 2,68
Công suất đảm bảo (MW) | 16,61 | 13 | 1,78 | 0,566
Công suất lắp máy (MW) | 102 | 80 | 13 | 3,6
Điện lượng bình quân năm (106 kWh) | 432,61 | 340,55 | 42,8 | 11,88
Thời gian khởi công/ hoàn thành | T5-2010 T12-2013 | T12-2009 T12/2012 | T7-2010 T12/2013 | T7-2010 T12-2012
Phụ lục II
Mẫu tờ khai đăng ký an toàn đập
(Kèm theo Quy định về thực hiện quản lý an toàn đập
của công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày tháng năm 201...
TỜ KHAI
Quản lý an toàn đập
1. Tên đập (hồ chứa): .................................................................................
2. Địa điểm xây dựng thuộc tỉnh: ..............................................................
…………………………..Huyện: ................................................................
…………………………..Xã: .....................................................................
3. Nhiệm vụ: Cấp nước tưới Phát điện Phòng lũ
4. Năm xây dựng:........................................................................................
5. Tên Chủ đập:..........................................................................................
Địa chỉ:....................................................................................................
Điện thoại: ..…………………………. Fax............................................
Email.......................................................................................................
6. Nguồn vốn đầu tư xây dựng:..................................................................
7. Tổ chức chủ đập trực thuộc (có liên quan đến công tác quản lý đập): ...
.....................................................................................................................
8. Hồ chứa:
8.1. Diện tích lưu vực (Km2): ...............................................................
8.2. Dung tích tổng cộng (106 m3): .......................................................
8.3. Dung tích hữu ích (106m3): ............................................................
8.4. Dung tích chết (106m3): .................................................................
8.5. Dung tích điều tiết lũ (106m3): .......................................................
8.6. Mực nước gia cường (m): ..............................................................
8.7. Mực nước dâng bình thường (m): ..................................................
8.8. Mực nước chết (m): .......................................................................
8.9. Mực nước lũ Max đã xảy ra (m): ...................................................
9. Đập chính:
9.1. Cấp công trình đầu mối: ................................................................
9.2. Tên đập: ........................................................................................
9.3. Vị trí (xã, huyện, tỉnh): ..................................................................
9.4. Chiều dài (m): ...............................................................................
9.5. Chiều cao (m): ..............................................................................
9.6. Cao trình đỉnh đập (m): .................................................................
9.7. Cao trình đỉnh tường chắn sóng (m): .............................................
9.8. Vật liệu: ........................................................................................
9.9. Kết cấu: .........................................................................................
9.10. Tình trạng chất lượng: Xấu Bình thường
Miêu tả hư hỏng (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.....................................................................................................................
.............................................................................................................................
10. Các đập phụ:
10.1. Tên đập: ......................................................................................
10.2. Vị trí (xã, huyện, tỉnh): ................................................................
10.3. Chiều dài (m): .............................................................................
10.4. Chiều cao (m): .............................................................................
10.5. Cao trình đỉnh đập (m): ...............................................................
10.6. Cao trình đỉnh tường chắn sóng (m): ...........................................
10.7. Vật liệu: ......................................................................................
10.8. Kết cấu: .......................................................................................
10.9. Tình trạng chất lượng: Xấu Bình thường
Miêu tả hư hỏng (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.....................................................................................................................
11. Các cống lấy nước, tháo nước
11.1. Tên cống: ....................................................................................
11.2. Vị trí (dưới đập nào?): .................................................................
11.3. Lưu lượng thiết kế (Qtk; m3/s): ....................................................
11.4. Vật liệu: ......................................................................................
11.5. Kết cấu: .......................................................................................
11.6. Chế độ chảy: Không áp Có áp
11.7. Chiều dài cống (m): .....................................................................
11.8. Kích thước cống (m): ..................................................................
11.9. Cao trình đáy cống (m): ..............................................................
11.10. Tình trạng chất lượng: Xấu Bình thường
Miêu tả hư hỏng (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.....................................................................................................................
12. Các tràn xả lũ:
12.1. Tên tràn: ......................................................................................
12.2. Vị trí: ..........................................................................................
12.3. Lưu lượng xả thiết kế (Qtk; m3/s): ................................................
12.4. Chiều rộng tràn: ..........................................................................
12.5. Vật liệu: ......................................................................................
12.6. Hình thức, kết cấu: ......................................................................
12.7. Hình thức tiêu năng: ....................................................................
12.8. Hình thức đóng mở: ....................................................................
12.9. Cao trình ngưỡng tràn (m): ..........................................................
12.10. Tình trạng chất lượng: Xấu Bình thường
Miêu tả hư hỏng (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
13. Đường quản lý: Có Không
13.1. Chiều dài (m): .............................................................................
13.2. Mặt đường: Đất Cấp phối Nhựa, bê tông
13.3. Chất lượng đường: Tốt Xấu
14. Thông tin liên lạc:
Không có | Điện thoại | Vô tuyến
15. Các loại quan trắc đo đạc:
Đo mưa | Đo gió | Quan trắc MN hồ
Quan trắc thấm Quan trắc chuyển vị
16. Tài liệu lưu trữ:
Đầy đủ | Không đầy đủ | Không có
17. Quá trình quản lý khai thác:
Tóm tắt các sự cố lớn, nội dung đại tu, sửa chữa nâng cấp đã được thực hiện, năm thực hiện.
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
18. Đánh giá chung về an toàn đập:
18.1. Đánh giá chung:...........................................................................
.............................................................................................................................
.....................................................................................................................
18.2. Đề nghị: ......................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.....................................................................................................................
Ngày …. tháng ….. năm 201… (Chủ đập ký tên, đóng dấu)
Phụ lục III
Mẫu báo cáo hiện trạng an toàn đập
(Kèm theo Quy địnhvề thực hiện quản lý an toàn đập
của công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá)
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO Số: | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ...., ngày tháng năm...
BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG AN TOÀN ĐẬP
(Báo cáo cần có các nội dung chính sau)
I. Thông tin chung
1. Tên công trình
2. Chủ đầu tư
3. Cấp công trình
4. Số lượng và công suất tổ máy phát điện
5. Kết cấu đập
6. Chiều cao đập max (m)
7. Hình thức đập tràn
8. Thời điểm tích nước lần đầu đến mực nước dâng bình thường
9. Thời điểm kiểm định an toàn đập gần nhất, kết luận kiểm định và tình hình thực hiện các kiến nghị của tổ chức, cá nhân kiểm định.
II. Các thông số thuỷ văn và tình trạng công trình
1. Thuỷ văn
- Mực nước dâng bình thường
- Mực nước chết
- Mực nước gia cường ứng với lũ kiểm tra hoặc lũ thiết kế
- Dòng chảy lũ lớn nhất về hồ chứa (thời gian xuất hiện, lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ, quá trình xả lũ).
2. Tình trạng các công trình hạ lưu
- Các công trình gia cố hai bờ hạ lưu
- Tình trạng phần lòng sông khu vực chân đập hạ lưu.
III. Kết quả quan trắc đập (có so sánh với năm trước)
Trạng thái thiết bị quan trắc
1. Biến dạng đứng của đập.
- Nền đập
- Các phần tử của đập
- Mặt đập
- Mái đập thượng lưu/hạ lưu
2. Chuyển dịch ngang của đập.
- Thời kỳ kiệt nước trước lũ
- Thời kỳ lũ
- Thời kỳ mực nước dâng bình thường
3. Chế độ thấm của đập.
4. Xê dịch của tràn vận hành.
5. Chế độ thấm của tràn vận hành.
V. Kết quả kiểm tra đập trước lũ
VI. Các nội dung báo cáo khác (nếu có)
VII. Nhận xét, đánh giá tình trạng đập hiện tại
CHỦ ĐẬP
CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục IV
Mẫu báo cáo kiểm định an toàn đập
(Kèm theo Quy định về thực hiện quản lý an toàn đập
của công trình thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá)
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO Số: | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ...., ngày tháng năm...
BÁO CÁO
KIỂM ĐỊNH AN TOÀN ĐẬP
(Báo cáo cần có các nội dung chính sau)
I. Thông tin chung
1. Tên công trình
2. Chủ đầu tư
3. Nhiệm vụ, cấp công trình
4. Số lượng và công suất tổ máy phát điện
5. Số liệu thủy văn
- Mực nước dâng bình thường
- Mực nước chết
- Mực nước gia cường ứng với lũ kiểm tra hoặc lũ thiết kế
- Thời điểm và mức lũ lớn nhất hàng năm trong chu kỳ kiểm định
6. Kết cấu đập
7. Chiều cao đập max (m)
8. Hình thức đập tràn
9. Thời điểm tích nước lần đầu đến mực nước dâng bình thường
10. Thời điểm kiểm định an toàn đập gần nhất, kết luận kiểm định và tình hình thực hiện các kiến nghị của tổ chức, cá nhân kiểm định
II. Kết quả kiểm định an toàn đập
1. Đánh giá kết quả công tác quản lý đập
2. Kiểm tra phân tích tài liệu đo đạc, quan trắc đập
3. Kiểm tra đánh giá chất lượng về an toàn của đập
4. Kiểm tra tình trạng bồi lắng của hồ chứa
5. Tính toán lũ, khả năng xả lũ của hồ chứa theo tiêu chuẩn thiết kế đập hiện hành và tài liệu khí tượng thuỷ văn và các thay đổi về địa hình, địa mạo đã được cập nhật
6. Đánh giá khả năng phòng chống lũ của công trình.
III. Kết luận/đánh giá của tổ chức, cá nhân kiểm định về tình trạng công trình hiên tại và so sánh với kết quả lần kiểm định trước (nếu có).
CHỦ CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN (Ký tên, đóng dấu)
Lược đồ văn bản
Quyết định số 3370/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu:
- 3370/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 13/10/2011
- Người ký:
- Trịnh Văn Chiến
- Ngày hiệu lực:
- 23/10/2011
- Tình trạng hiệu lực:
- Còn hiệu lực
- 72/2007/NĐ-CP Nghị định số 72/2007/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 34/2010/TT-BCT Thông tư số 34/2010/TT-BCT Quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện
- 112/2008/NĐ-CP Nghị định số 112/2008/NĐ-CP Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.