📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

📄 Số hiệu: 33/2019/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi📅 20/12/2019

Thuộc tính văn bản

Số hiệu33/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Người kýTrần Ngọc Căng — Chủ tịch
Ngày ban hành20/12/2019
Ngày hiệu lực05/01/2020
Ngày hết hiệu lực21/11/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

ỦY BAN NHÂN DÂN
TĨNH QUẢNG NGÃI

số: 3^/2019/QĐ-ƯBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ngãi, ngày 20 tháng 12 nám 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối họp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối
chiêu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cư sờ dữ liệu
quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cư sỏ’ dữ liệu quốc gia
trên dịa bàn tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tô chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quàn lý, sử dụng tài sản công ngày 21 thảng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định sẻ l'51/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chì tiết một số điều của Luật Quàn lý, sử dụng tài sản công;

Căn cử Thông tư số Ỉ44/20Ỉ7/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 cùa Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh hướng dán một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một sô điêu của Luật Quăn ỉý, sừ dụng tài sản công;

Cản cứ Thông tư số 67/2018/TT-BTC ngày 06 thảng 8 năm 2018 cùa Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh hưởng dán việc quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quôc gia về tài sàn công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chỉnh tại Tờ trình số 24/TTr-STC ngày 11 thủng 10 năm 2019 và ý kiến thấm định của Sờ Tư pháp tại Báo số Ỉ01/BC- STP ngày 21 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối họp cung cấp thông tin đê kiêm tra, đôi chiêu kêt quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong cơ sờ dừ liệu quốc gia trên địa bàn tinh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 28/2015/QĐ-ƯBND ngày 22 tháng 6 năm 2015 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế phối họp kiềm tra, đôi chiêu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quôc gia vê tài sản nhà nước cùa tỉnh Quảng Ngãi.

Điêu 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ưy ban nhân dân các huyện, thành phô; các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Noi nhận:

  • NhưĐiều 3;
  • Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
  • Bộ Tài chính (báo cáo);
  • Cục Kiểm tra vãn bàn QPPL-BỘ Tư pháp;
  • Thường trực Tinh ủy;
  • Thường trực HĐND tình;
  • CT, PCT ỨBND tinh;
  • Đoàn Đại biếu Quốc hội tinh;
  • BTT ƯBMTTỌVN tinh;
  • VP: Tinh ủy, HĐNĐ, Đoàn ĐBQI1 tinh;
  • Các hội, đoàn thể tinh;
  • Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tinh;
  • HĐND các huyện, thành phổ;
  • Đài PTT11 tinh, Báo Quảng Ngãi;
  • VPƯB: PCVP, QTTV, CBTH;

Trần Ngọc Căng

ỦY BAN NHÂN DÂN CỌNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHÉ

Phối họp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả dăng nhập
dữ liệu tài san công vào Co’ sỏ' dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin
lưu giữ trong Co’ sỏ' dù' liệu quốc gia trên địa bàn tĩnh Quảng Ngãi

(Ban hành kèm theo Quyết định số ĩ ỉ /20Ỉ9/QĐ-UBND
ngày z ủ tháng 12 năm 2019 của ủy han nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chuông I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điêu 1. Phạm vi diêu chỉnh và dôi tuợng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chc này quy định nguyên tắc phối họ-p, nội dung phối hợp và trách nhiệm cùa các sờ, ban, ngành tinh, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là ủy han nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tồ chức, đơn vị có liên quan trong việc cung cấp thông tin để kiểm tra. đối chiếu kết quả dăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sờ dữ liệu quôc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu (sau đáy gọi tắt ỉà CSDL) quốc gia thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi.

  1. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tô chức chính trị - xã hội, tồ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghe nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội, doanh nghiệp (sau đáy gọi tắt ỉà cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công và các cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sừ dụng và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quôc gia về tài sản công.

Điêu 2. Nguyên tắc phối họp

Việc phối hợp đảm bảo chặt chẽ, kịp thời, thống nhất; chính xác số liệu của toàn tĩnh, từng cấp, từng ngành, từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện đăng ký’ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sàn công.

Chương II

QUY ĐỊNH VÈ CÔNG TÁC PHÓI HỌP

Điêu 3. Phối họp trong việc lập, xác nhận Báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản công vào cơ sỏ’ dũ' liệu quốc gia

  1. Cơ quan, tồ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện báo cáo cơ quan quản lý câp trên, sờ, bar. ngành chủ quản hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý thống nhất, bao gồm:
  1. Tài sản công tại Cữ quan, tồ chức, đơn vị bao gồm: Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt dộng sự nghiệp; xc ô tô các loại; tài sản cổ định khác;
  2. Tài sản công do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
  3. Tài sản kết cấu hạ tầng;
  4. Tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước;

đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

  1. Cơ quan quàn lý câp trên, sờ, ban, ngành chủ quàn hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện kiềm tra, xác nhặn sò liệu báo cáo gửi Sở Tài chính.
  2. Sở Tài chính cập nhật thông tin, duyệt dữ liệu của tài sản công phải báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý dối với báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bố sung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dược giao quản lý, sừ dụng tài sàn công khi có xác nhặn của cơ quan quản lý cấp trên, sở, ban, ngành chù quản hoặc úy ban nhân dân cấp huyện.

Diều 4. Phối họp trong công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu câu cũa CO' quan có thẩm quyền.

  1. Hàng năm, các cơ quan, tô chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công, ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Sở Tài chính chịu trách nhiệm lập, gửi báo cáo tình hình quản lý, sừ dụng tài sản công của năm trước đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thâm quyền.
  2. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 cùa Chính phủ quy định chi tiêt một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đáy gọi ĩắĩ ỉ à Nghị định 15Ỉ/2017/NĐ-CP).
  3. Thời hạn báo cáo tình hình quàn lý, sử dụng tài sản công hàng năm, cụ thể như sau:
  1. Cơ quan, tô chức, dơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sàn công lập báo cáo gửi cơ quan câp trên (nêu có) trước ngày 31 tháng 01 hàng năm;
  2. Cơ quan cấp trên (sở, ban, ngành chú quản hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện) lập báo cáo gửi ƯBND tinh thông qua Sở Tài chính đê rà soát, tồng hợp trước ngày 28 tháng 02 hàng năm;
  3. Sở Tài chính lập báo cáo tinh hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý báo cáo và tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 3 hàng năm, đê xem xét báo cáo Bộ Tài chính.
  1. Để đàm bào số liệu báo cáo được thống nhất, Sờ Tài chính thực hiện việc chốt sô liệu tài sàn công thuộc phạm vi quàn lý trong CSDL quốc gia để báo cáo vào ngày 28 tháng 02 hàng năm. Các cơ quan, tồ chức, đơn vị không lập báo cáo tăng, giảm tài sân của năm báo cáo phải chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tình.

Điều 5. Phối họp trong việc lập dự toán đầu tir xây dựng, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa khai thác, xử lý tài sản công

  1. Đối với việc lập dự toán mua sam tài sàn công, trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
  2. Đối với việc lặp dự toán mua sam, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa khai thác, xử lý tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
  1. Các cơ quan, tô chức, đơn vị khi xây dựng dự toán mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sàn công, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, khai thác, xử lý tài sản công phải căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, lập hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét (hồ sơ trình kèm thông tin về hiện trạng, số lượng tài sân công hiện có), trình cấp có thẳm quyền xem xét, quyết định.
  2. Cơ quan dược giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công: Sở Tài chính (trong trường hợp việc mua sắm thuộc thẩm quyền cùa Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Phòng Tài chính - Ke hoạch (trong trường họp việc mua sắm thuộc tham quyên của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện) chịu trách nhiệm về sự cần thiết mua sắm, sự phù họp của đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công trước khi trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
  1. Trường họp cơ quan tham định kiểm tra thực tế tài sàn công tại dơn vị, nếu số liệu trong CSDL quốc gia không phản ánh đúng thực tế hiện trạng kiểm tra thì đề nghị cơ quan, tô chức, đơn vị dược giao quản lý, sử dụng tài sản công phải báo cáo điều chỉnh số liệu gửi cơ quan chủ quản, Sở Tài chính để thực hiện điêu chỉnh trong CSDL trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 6. Phối họp trong công tác quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản công

  1. Cơ quan thẩm tra, xét duyệt, thẩm định quyết toán (Sở Tài chính, Phòng Tài chính- Ke hoạch) chỉ xem xét, thực hiện quyết toán đối với các tài sản công thuộc dối tượng kê khai đăng ký sau khi tài sản đó đà được dăng ký vào CSDL.
  2. Sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch về số liệu giữa CSDL với giá trị duyệt quyết toán, cơ quan, tô chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm lập báo cáo diều chỉnh số liệu gửi cơ quan chủ quản, Sờ Tài chính đê thực hiện điều chỉnh trong CSDL.
  3. Sau khi có kết quà phê duyệt quyết toán, các dơn vị thực hiện bàn giao đây dủ hô sơ liên quan đến tài sân công đã thực hiện đâu tư, mua sàm cho đơn vị thụ hưởng tiếp tục theo dõi, quản lý và sử dụng theo quy định.

Điều 7. Phối họp cung cấp thông tin trong công tác xử lý tài sản công

  1. Khi có tài sản công đề nghị xử lý (thu hồi. điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý), cơ quan, tô chức, dơn vị có tài sàn công lặp hồ sơ đề nghị xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) đề xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẳm quyền quy định tại Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đông nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định vê phân câp quản lý tài sản công trên địa bàn tình Quàng Ngãi, xem xét, quyết định.
  2. Đôi với quyết định xử lý tài sản công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Úy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tồ chức, đơn vị lập hồ sơ đề nghị xử lý gửi về Sở Tài chính qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
  3. Đoi với quyết định xử lý tài sản công thuộc thẩm quyền cùa Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ đề nghị xử lý gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.

Điều 8. Phối họp trong việc kiểm tra, kiềm toán, thanh tra việc chấp hành chê độ quản lý, sứ dụng tài sản công

  1. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán sử dụng thông tin trong CSDL đề thực hiện công tác kiểm tra, kiềm toán, thanh tra việc chấp hành chế dộ quản lý, sử dụng tài sản công.
  2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cắp hồ sơ về tài sàn công in trực tiêp từ CSDL khi có yêu câu của cơ quan thanh tra, kiềm tra, kiềm toán.

Chuuìig IH

TÓ CHÚC THỤC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các bên trong quan hệ phối họp

  1. Sở Tài chính
  1. Cập nhật thông tin của tài sản công phải báo cáo kê khai, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu trong CSDL quôc gia theo quy định của pháp luật về quàn lý, sử dụng tài sản công và hướng dân của Bộ Tài chính, đảm bào tính bảo mật của dữ liệu.
  2. Tông hợp dự thảo báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ngãi quản lý theo quy định tại khoản 3 Diều 131 Nghị định sô 151/2017/NĐ-CP, báo cáo và tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
  3. Tham mưu với ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những đơn vị vi phạm quy định trong việc lập báo cáo kê khai, khai thác, sử dụng thông tin theo quy định cùa pháp luật.
  4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.
  1. Các sở, ban, ngành chủ quản và ủy ban nhân dân cấp huyện
  1. Xác nhận hô sơ báo cáo kê khai tài sản công của cơ quan, tồ chức, đơn vị thuộc phạm vi quàn lý và gừi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản công dã có xác nhận đến Sờ Tài chính.
  2. Tồng họp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP đối với các cơ quan, tố chúc, đơn vị thuộc phạm vi quản lý gừi Sở 'lai chính và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có tham quyền;
  3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định hiện hành.
  1. Cơ quan, tồ chức, dơn vị dược giao quản lý, sử dụng tài sản công
  1. Báo cáo kê khai tài sản công theo quy định tại Điều 126 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP gửi cơ quan quản lý cấp trôn xác nhận (đối với các đơn vị trực thuộc) hoặc Sở Tài chinh (đối với các đơn vị dự toán cấp ỉ) đối với trường hợp báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung;
  2. Báo cáo tình hình quản lý, sừ dụng tài sản công được giao quản lý sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP theo quy định tại Điều 4 quy chê này;
  3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quỵ định hiện hành.

Điều 10. Điều khoản thi hành

  1. Giao Sở Tài chính tó chức kiêm tra việc triên khai thực hiện Quy chê này.
  2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tô chức, đơn vị dược giao quàn lý, sử dụng tài sản công chịu trách nhiệm tô chức thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Thông tư số 67/2018/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, vần hành, trao đồi và khai thác thông tin trong CSDL quốc gia về tài sản công và Quy chế này.
  3. Trong trường họp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đối, bô sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đồi, bổ sung, thay thế đó.
  4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, dơn vị, địa phương phản ánh về Sở Tài chính để tổng họp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù họp./.

Trần Ngọc Căng

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_33-2019.pdf · 5.4 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản