📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Quy định mức chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao

📄 Số hiệu: 33/2011/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ📅 02/11/2011

Thuộc tính văn bản

Số hiệu33/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Người kýLê Hùng Dũng — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành02/11/2011
Ngày hiệu lực12/11/2011
Ngày hết hiệu lực25/08/2022

Trích yếu nội dung

Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Quy định mức chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 33/2011/QĐ-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HÔỊ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cần Thơ, ngày 02 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung huấn luyện và thi đấu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh:

Quy định mức chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao đạt thành tích tại các giải thành phố, khu vực và toàn quốc (có phụ lục kèm theo).

Nguồn kinh phí: Chi từ nguồn dự toán kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao được giao hàng năm, việc quản lý sử dụng kinh phí này thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Cách tính mức chi tiền thưởng đối với vận động viên:

1. Đối với môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng.

2. Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội: Số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

Điều 3. Cách tính mức chi tiền thưởng đối với huấn luyện viên:

1. Đối với thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng số mức thưởng đối với vận động viên.

2. Đối với thi đấu tập thể: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích được thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải, cụ thể:

a) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 02 đến 05 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên;

b) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 06 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên;

c) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên;

3. Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định tại khoản 2 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã , phường và thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Văn phòng Chính phủ (TP.HCM, HN); KT. CHỦ TỊCH

- Bộ Tư pháp (Cục KTVB); Bộ Nội Vụ; PHÓ CHỦ TỊCH

- TT.TU; TT.HĐND TP; TT. UBND TP;

- UBMTTQVN thành phố và các đoàn thể; Lê Hùng Dũng

- Sở, Ban, ngành thành phố;

- UBND quận, huyện;

- Báo Cần Thơ, Trung tâm Công báo;

- Lưu: VT,TĐ.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục

MỨC CHI TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI

VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO

(Ban hành theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

ĐVT: 1.000 đồng

STT | Nội dung | Mức thưởng cho VĐV

I | GIẢI TOÀN QUỐC

1 | Huy chương Vàng | 5.000

2 | Huy chương Bạc | 3.000

3 | Huy chương Đồng | 2.000

II | GIẢI TRẺ TOÀN QUỐC

1 | Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên dưới 12 tuổi | 20% mức chi giải toàn quốc

Huy chương Vàng | 1.000

Huy chương Bạc | 600

Huy chương Đồng | 400

2 | Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi | 30% mức chi giải toàn quốc

Huy chương Vàng | 1.500

Huy chương Bạc | 900

Huy chương Đồng | 600

3 | Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | 40% mức chi giải toàn quốc

Huy chương Vàng | 2.000

Huy chương Bạc | 1.200

Huy chương Đồng | 800

4 | Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi | 50% mức chi giải toàn quốc

Huy chương Vàng | 2.500

Huy chương Bạc | 1.500

Huy chương Đồng | 1.000

III | GIẢI THỂ THAO DÀNH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TOÀN QUỐC | 50% mức chi giải toàn quốc

Huy chương Vàng | 2.500

Huy chương Bạc | 1.500

Huy chương Đồng | 1.000

IV | GIẢI KHU VỰC

Huy chương Vàng | 500

Huy chương Bạc | 400

Huy chương Đồng | 300

V | GIẢI CẤP THÀNH PHỐ

Huy chương Vàng | 400

Huy chương Bạc | 300

Huy chương Đồng | 200

VI | GIẢI TRẺ CẤP THÀNH PHỐ

Huy chương Vàng | 200

Huy chương Bạc | 150

Huy chương Đồng | 100

VII | GIẢI CẤP HUYỆN | Mức chi bằng 60% mức chi cấp thành phố

VIII | GIẢI CẤP XÃ | Mức chi bằng 40% mức chi cấp thành phố

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Quy định mức chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số hiệu:
33/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
02/11/2011
Người ký:
Lê Hùng Dũng
Ngày hiệu lực:
12/11/2011
Ngày hết hiệu lực:
25/08/2022
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản