Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chưc và việc bố trí cán bộ, công chức ở từng xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 33/2010/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Võ Lâm Phi — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 06/10/2010 |
| Ngày hết hiệu lực | 17/02/2014 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chưc và việc bố trí cán bộ, công chức ở từng xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
Số: 33/2010/QĐ-UBND |
|
Nha Trang, ngày 06 tháng 10 năm 2010
|
| ||
| ||
| ||
|
QUYẾT ĐỊNH
Về số lượng cán bộ, công chức và việc bố trí cán bộ,
công chức ở từng xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa
| |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1726/TTr-SNV ngày 23 tháng 9 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh của Quyết định này là tiêu chí xác định số lượng; số lượng cán bộ, công chức của từng xã, phường, thị trấn; việc bố trí, bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Khánh Hòa (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã).
2. Đối tượng áp dụng của Quyết định này là cán bộ, công chức cấp xã, bao gồm 11 chức danh cán bộ và 07 chức danh công chức được quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 và khoản 2, Điều 19 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các nội dung, từ ngữ được hiểu như sau:
1. Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2, loại 3: Là kết quả phân loại đơn vị hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quyết định theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
2. Số lượng cán bộ, công chức được ấn định của từng xã, phường, thị trấn là tổng số lượng (biên chế) cán bộ và công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho từng xã, phường, thị trấn (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã).
3. Bố trí và bố trí kiêm nhiệm
a) Bố trí là việc phê chuẩn, bổ nhiệm, phân công, giao nhiệm vụ người giữ chức danh cán bộ, công chức trong biên chế;
b) Bố trí kiêm nhiệm, kiêm nhiệm bắt buộc:
- Bố trí kiêm nhiệm là việc bố trí cán bộ, công chức đảm nhận thêm chức danh cán bộ, công chức khác theo quy định.
- Bố trí kiêm nhiệm bắt buộc là việc bố trí kiêm nhiệm mà không làm giảm đi biên chế, người kiêm nhiệm không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.
Điều 3. Tiêu chí xác định số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 1:
- Từ 20.000 dân trở lên được ấn định 25 cán bộ, công chức;
- Từ 16.000 dân đến dưới 20.000 dân được ấn định 24 cán bộ, công chức;
- Từ 12.000 dân đến dưới 16.000 dân được ấn định 23 cán bộ, công chức;
- Từ 8.000 dân đến dưới 12.000 dân được ấn định 22 cán bộ, công chức;
- Từ 5.000 dân đến dưới 8.000 dân được ấn định 21 cán bộ, công chức;
- Từ 2.000 dân đến dưới 5.000 dân được ấn định 20 cán bộ, công chức;
- Dưới 2.000 dân được ấn định 19 cán bộ, công chức;
- Số lượng cán bộ, công chức các xã loại 1 thuộc huyện Trường Sa được ấn định theo quy định riêng.
2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 2 và loại 3:
- Từ 16.000 dân trở lên được ấn định 23 cán bộ, công chức;
- Từ 12.000 dân đến dưới 16.000 dân được ấn định 22 cán bộ, công chức;
- Từ 8.000 dân đến dưới 12.000 dân được ấn định 21 cán bộ, công chức;
- Từ 5.000 dân đến dưới 8.000 dân được ấn định 20 cán bộ, công chức;
- Từ 2.000 dân đến dưới 5.000 dân được ấn định 19 cán bộ, công chức;
- Dưới 2.000 dân được ấn định 18 cán bộ, công chức.
3. Đối với các thị trấn huyện lỵ
Được ấn định số lượng cán bộ, công chức tối đa tương ứng với loại đơn vị hành chính theo quy định của Chính phủ.
Điều 4. Số lượng cán bộ, công chức được ấn định của từng xã, phường, thị trấn
Số lượng cán bộ, công chức được ấn định của từng đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Khánh Hòa theo các tiêu chí quy định tại Điều 3 của Quyết định này như sau: (Danh sách kèm theo).
Điều 5. Bố trí và bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức
Căn cứ số lượng cán bộ, công chức được ấn định cho từng xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 4 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn việc bố trí và bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức như sau:
1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 19 cán bộ, công chức trở xuống:
- Được bố trí tối đa 11 người cho 11 chức danh cán bộ (đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định 5 thành viên Ủy ban nhân dân) hoặc tối đa 10 người cho 11 chức danh cán bộ (đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định 03 thành viên Ủy ban nhân dân); có ít nhất 1 chức danh cán bộ phải bố trí kiêm nhiệm bắt buộc;
- Được bố trí 7 người cho 7 chức danh công chức (mỗi chức danh được bố trí 01 người); số còn lại được bố trí ưu tiên cho các chức danh Văn hóa - xã hội, Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường.
2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 20 đến 23 cán bộ, công chức:
- Được bố trí tối đa 12 người cho 11 chức danh cán bộ, trong đó chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 2 người theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp;
- Được bố trí 7 người cho 7 chức danh công chức (mỗi chức danh được bố trí 01 người); số còn lại được bố trí cho các chức danh theo thứ tự ưu tiên: Văn hóa - xã hội, Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường; Tư pháp - hộ tịch; Văn phòng - thống kê, Tài chính - kế toán.
3. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 24 đến 25 cán bộ, công chức:
- Được bố trí tối đa 12 người cho 11 chức danh cán bộ, trong đó chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 2 người theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP;
- Được bố trí 01 người cho mỗi chức danh: Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); bố trí 2 người cho mỗi chức danh: Văn hóa - xã hội, Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường, Tư pháp - hộ tịch, Văn phòng - thống kê, Tài chính - kế toán; số còn lại được ưu tiên bố trí cho chức danh Văn hóa - xã hội để đảm nhiệm Phó chỉ huy trưởng quân sự cấp xã hoặc Tư pháp - hộ tịch để đảm nhiệm Phó Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).
Điều 6. Điều chỉnh, bổ sung biên chế cán bộ, công chức cấp xã
1. Khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính, chia tách, sáp nhập, hợp nhất đơn vị hành chính hoặc điều chỉnh loại đơn vị hành chính cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 3 Quyết định này để quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế cho từng đơn vị hành chính cấp xã, sau khi trao đổi và được sự thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao số lượng cán bộ, công chức khi thành lập đơn vị hành chính cấp xã mới; quyết định điều chỉnh, bổ sung biên chế cho từng xã khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách tổ chức bộ máy chính quyền địa phương và hệ thống chính trị ở cơ sở theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 590/QĐ-CTUB ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Võ Lâm Phi |
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.