📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn ỉnh Lâm Đồng

📄 Số hiệu: 32/2021/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng📅 20/08/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu32/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNông nghiệp và phát triển nông thôn
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Người kýTrần Văn Hiệp — Chủ tịch
Ngày ban hành20/08/2021
Ngày hiệu lực25/08/2021

Trích yếu nội dung

Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn ỉnh Lâm Đồng

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 20 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giả; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một sổ điểu và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình sổ 211/TTr-SNN ngày 05 thảng 8 năm 2021 về việc ban hành Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2021.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục Thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch ủy ban nhân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Hiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐÒNG

QUY ĐỊNH

Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Kèm theo Quyêt định sổ Ĩ)L /2021/QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2021
của Úy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chuông I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng gồm: khung giá rừng tự nhiên, khung giá rừng trồng thuộc rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc xác định và áp dụng khung giá, giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Mục đích

  1. Khung giá rừng làm căn cứ để tính tiền trong các trường hợp:
  1. Trường họp cho thuê rừng;
  2. Trường họp thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị góp vốn; cố phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước (chuyển nhượng vốn);
  3. Trường hợp xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng;
  4. Trường họp xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng;

đ) Trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  1. Khung giá rừng tự nhiên, rừng trồng phân theo cấp trữ lượng, cây trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Chưong II

KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 4. Khung giá các loại rừng

  1. Khung giá rừng tự nhiên (theo Phụ lục I đính kèm).
  2. Khung giá rừng trồng (theo Phụ lục II đính kèm).

Điều 5. Khung giá rừng chưa có trữ lượng

Khung giá rừng chưa có trữ lượng: trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha áp dụng tương đương với mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất loài cây gỗ lớn và cây gỗ nhỏ tại Quyết định số 3 8/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triến rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp tối đa 08 triệu đồng/ha, tối thiểu 05 triệu đồng/ha.

Chương III

TÔ CHỨC THựC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, chủ rùng và các đơn vị liên quan

  1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
  1. Phối hợp với Sở Tài chính, các địa phương, đơn vị liên quan thực hiện quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
  2. Căn cứ khung giá rừng tại quy định này, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bảng giá rừng chi tiết đối với từng loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định;
  3. Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.
  1. Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc cho thuê rừng, thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước (chuyển nhượng vốn); xác định giá trị phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan tới rừng; xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng; trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  1. Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện khung giá rừng tại quy định này.
  2. Hội đồng định giá, Sở Tài chính phối họp với các đơn vị liên quan căn cứ vào khung giá rừng tại quy định này để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt giá các loại rừng theo thẩm quyền được quy định.
  3. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc xác định và áp dụng khung giá, giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện những nội dung có liên quan tại quy định này.

Điều 7. Điều chỉnh giá các loại rừng

Khung giá rừng được điều chỉnh, bổ sung khi các yếu tố giá và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm khung giá các loại rừng trên 20% liên tục trong thời gian 06 tháng trở lên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối họp Sở Tài chính báo cáo đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh khung giá rừng cho phù họp./. .

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
TỊCH

Trần Văn Hiệp

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_32.2021.QĐ.UBND.pdf · 3.5 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản