📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng

📄 Số hiệu: 32/2021/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng📅 07/10/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu32/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhLao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Người kýNguyễn Văn Tùng — Chủ tịch
Ngày ban hành07/10/2021
Ngày hiệu lực20/10/2021
Ngày hết hiệu lực28/11/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

SAO Y; Văn phòng, ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng; 07/10/2021; 18:41:43 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHÓ HẢI PHÒNG

số:32

QUYẾT ĐỊNH

về việc ban hành cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo
cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tố chức Chính phủ và Luật Tẻ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thảng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đoi, bo sung một số điểu của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa chảy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 thảng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 thảng 11 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 thảng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNTngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chảy chữa cháy rừng; Căn cứ Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về cấp dự bảo, báo động và biện pháp tô chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 103/TTr-SNN ngày 18 tháng 8 năm 2021, Báo cáo số 299/BC-SNN ngày 28 tháng 9 năm 2021 và Báo cảo thẩm định số 149/BC-STP ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

  1. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành * phố Hải Phòng.

Điều 2. Cấp dự báo cháy rừng và biện pháp phòng cháy rừng

  1. Cấp dự báo cháy rừng thành phố Hải Phòng gồm 05 cấp, từ cấp I đến cấp V. Ký hiệu biển báo cấp cháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5 m; vành trong 1,8 m nền trắng, xung quanh viền màu đỏ và có mũi tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ cấp I đến cấp V theo quy định tại điều 46 và mẫu số 04, phụ lục III, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phú quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp.
  2. Dự báo cháy rừng cấp I
  1. Đặc trưng cháy rừng: cấp thấp, ít có khả năng cháy rừng. Trên biển báo mũi tên chỉ số I.
  2. Biện pháp phòng cháy rừng:

bl) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã và các chủ rừng phối họp với lực lượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.

b2) Cơ quan Kiểm lâm chủ trì phối họp với cơ quan Công an, lực lượng Quân đội cùng các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, hướng dẫn khoanh vùng sản xuất, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và phát dọn thực bì đúng kỹ thuật.

  1. Dự báo cháy rừng cấp II
  1. Đặc trung cháy rừng: cấp trung bình, có khả năng cháy rừng. Khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ số II.
  2. Biện pháp phòng cháy rừng:

Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp xã, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn người dân phát dọn thực bì đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng.

  1. Dự báo cháy ròng cấp III
  1. Đặc trưng cháy rừng: cấp cao, thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng. Khả năng cháy lan trên diện rộng, trên biển báo mũi tên chỉ số III.
  2. Biện pháp phòng cháy rừng:

bl) Chú trọng phòng cháy các loại rừng trồng Thông, Keo, Bạch đàn dễ xảy ra cháy rừng (có nguy cơ cao).

b2) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo: Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện, cấp xã; Hạt Kiểm lâm đôn đốc các chủ rừng thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng; các chủ rừng phải thường xuyên bố trí lực lượng canh phòng, trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ), đặc biệt chú trọng trong các giờ cao điếm.

b3) Khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy rừng theo thẩm quyền.

  1. Dự báo cháy rừng cấp IV
  1. Đặc trung cháy rừng: cấp nguy hiểm, thời tiết khô hanh, hạn kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lửa lan tràn nhanh. Trên biển báo mũi tên chỉ số IV.
  2. Biện pháp phòng cháy rừng:

bl) Chủ tịch Úy ban nhân dân cấp huyện và Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương.

b2) Lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội, chính quyền địa phương và chủ rùng phối họp thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy trên địa bàn.

b3) Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh lửa và ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ trong ngày) nhất là các giờ cao điểm, phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phưong tiện dập tắt ngay.

b4) ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị thành phố tăng cường lực lượng, phương tiện chữa cháy khi cần thiết; dự báo viên nắm chắc tình hình khí tượng, thủy văn để dự báo và thông báo kịp thời trên mạng vi tính, trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình hình cháy rừng hàng ngày ở địa phương.

  1. Dự báo cháy rùng cấp V
  1. Đặc trung cháy rùng: cấp cực kỳ nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rùng và tốc độ lửa lan tràn rất nhanh... Trên biển báo mũi tên chỉ số V. 5*.
  2. Biện pháp phòng cháy rừng: ■

bl) Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiậ^Ệ//"’ể lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy phòng cháy, chừạ

b2) Lực lượng Công an phối họp với lực lượng Kiểm lâm, Quân đội, chính quyền địa phương và chủ rừng tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng, sẵn sàng phương án ứng phó đối với các tình huống cháy rừng xảy ra trên diện rộng, phương án sơ tán, di dời nhân dân ra khỏi khu vực nguy hiểm khi cần thiết; thông báo thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp dự báo cháy rừng và các quy định, biện pháp an toàn sử dụng lửa trong rừng và ven rừng.

b3) Khi xảy ra cháy phải huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, khi cần thiết báo cáo đề nghị Trung ương chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy.

Điều 3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng và mùa cháy rùng

Cấp cháy

w% (Ẩm độ vật liệu cháy)

Đặc trưng và cháy rừng

I

35-45

ít có khả năng cháy rừng

II

25-35

Có khả năng cháy rừng

III

15-25

Có khả năng dễ dàng cháy rừng

IV

10-15

Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn

V

< 10

Nguy cơ cháy lớn, lan tràn lửa rất nhanh

Trong đó: w% là phần trăm giá trị ẩm độ vật liệu cháy được tính theo công thức của Phạm Ngọc Hưng năm 2004: mi - m2

w% = X 100, trong đó:

mi

  • mi là khối lượng vật liệu ưót (kg/m2).
  • m2 là khối lượng vật liệu khô (kg/m2).
  1. Mùa cháy rừng

Mùa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong khoảng thời gian 05 tháng, từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 4 năm sau.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2021.

Điều 5. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, quận, thành phô; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TICH

Nguyễn Văn Tùng

  • Văn phòng Chính phủ;
  • Vụ Pháp chế - Bộ NN&PTNT;
  • Tổng cục Lâm nghiệp;
  • Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
  • TTTU, TTHĐND thành pho;
  • Đoàn ĐBQHTP Hải Phòng;
  • CT, các PCT UBND thành phố;
  • ủy ban MTTQVN thành phố;
  • BCHQS TP, BCHBĐBP TP, CA TP;
  • Đài PTTH HP, Báo HP, Báo ANHP;
  • Cổng TTĐTTP, Công báo thành phố;
  • Lưu: VT.

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_di-32-2021-QD-UBND.signed.pdf · 1.2 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản