Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 32/2020/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đặng Văn Minh — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 24/11/2020 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2021 |
| Ngày hết hiệu lực | 15/11/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
Ky toi úy toxixitoiiíUii ỊỊỊhQnlÌỹHsSi
I toi Ịimíy. í jfil.fl 020 U:55Á2
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
SỐJỈ /2020/QĐ-UBND
Quảng Ngãi, ngàyỊí^thảng Ị ỉ năm 2020
QƯYÉT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và
quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công dịa phương
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tô chức Chính phủ và Luật To chức chỉnh quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Càn cứ Nghị định sổ 45/20Ỉ2/NĐ-CP ngày 21 thảng 5 năm 2012 của Chính phủ vê khuyên công;
Căn cử Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/20Ỉ2/NĐ-CP ngày 21 thảng 5 năm 2012 của Chỉnh phủ về khuyến công;
Căn cử Thông tư số 20/20Ỉ7/TT-BCT ngày 29 thảng' 9 năm 2017 của Bộ trường Bộ Công Thương sửa đối, bô sung một số điều của Thông tư sô 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định sô 45/2012/NĐ-CP ngày 21 thảng 5 nam 2012 cùa Chính phủ vê khuyên công;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 cùa Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dán lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyên công;
Theo đề nghị của của Giám đôc Sở Công Thương tại Tờ trình sô ỉ 702/TTr-SCT ngày 22 tháng 9 năm 2020 và kết quả thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo SOỈ22/BC-STP ngày 15 tháng 9 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công dịa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 40/2015/QĐ-ƯBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế quản lý kinh
phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám dốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, dơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: Như Điều 3; Vãn phòng Chính phủ; Các Bộ: Công Thương, Tài chính; Cục Kiểm tra văn bàn ỌPPL - Bộ Tư pháp; Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương TT Tinh ủy, TT HĐND tinh; Chủ tịch, các PCT ƯBNĐ tỉnh; Đoàn đại biểu Ọuốc hội tỉnh; ủy ban Mặt ưận Tổ quốc Việt Nam tình; Đài PTTH tinh, Báo Quảng Ngãi; VPƯB: PCVP, các Phòng N/cưu, CBTH; Lưu: VT, CNXD. pbc376 | TM JÙX^AN NHÂN DÂJ>r ịch / í nBSìOỶ Hạng Văn Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mửc chi
cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22 /2020/QĐ-ƯBND ngàyty tháng ỉ ỉ
năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chưong I
QUY ĐỊNH CHƯNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương, mức chi cho các hoạt động khuyên công từ nguôn kinh phí khuyên công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tồ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tồ họ-p tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy dịnh của pháp luật (sau dây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên dịa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tình Quàng Ngãi.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Nhiệm vụ khuyến công địa phương thường xuyên: Là các nhiệm vụ khuyến công do Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiên thương mại Quảng Ngãi, LĨBND các huyện, thị xã, thành phô, UBND câp xã tô chức thực hiện thường xuyên đê phục vụ chung cho hoạt dộng khuyên công trên địa bàn, bao gôm: Xây dựng các chương trình truyên hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông tin điện từ; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác; trao đôi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triên công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tô chức, cá nhân trong và ngoài nước; nâng cao năng lực quản lý và tô chức thực hiện hoạt dộng khuyên công; tồ chức Hội chợ, triển lãm; tố chức hội thảo chuyên dề, hội nghị đánh giá tồng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì, phố biến cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử vê khuyên công và sản xuât sạch hơn; xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm; kiếm tra, giám, sát, hướng dẫn triên khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; tố chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG
KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công địa phương
- Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí cho hoạt động khuyến công cấp tỉnh, do ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Công Thương quản lý và tồ chức thực hiện.
- Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí cho hoạt động khuyến công trên địa bàn do ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý và tổ chức thực hiện.
- Ngân sách cấp xã đảm bảo kinh phí cho hoạt động khuyến công trên địa bàn do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý và tô chức thực hiện.
- Huy động nguồn tài trợ, đóng góp của các tồ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình khuyên công quôc gia, các chương trình phát triên kinh tê - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 5. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương
- Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công nhằm khuyến khích phát triền công nghiệp nông thôn có ý nghĩa quan trọng, phù hợp với chiến lược, quy hoạch của tỉnh.
- Các dề án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu gồm: Tổ chức hội chợ, triển lâm trong tỉnh, hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và sửa chừa nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp, các đề án truyền thông.
- Các đề án, nhiệm vụ khác sử dụng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện theo phương thức xét chọn.
Điều 6. Hồ SO’ đăng ký hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương
- Văn bàn đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương, trong đó cam kết của tồ chức, cá nhân thụ hưởng kinh phí khuyến công địa phương dã dầu tư vốn hoặc đầu tư đù kinh phí thực hiện đề án dược cấp có thẩm quyền phe duyệt (sau khi trừ số kinh phí dược ngân sách nhà nước hỗ trợ); cam kêt chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi đề nghị kinh phí khuyến công hồ trợ.
- Đồ án khuyến công dịa phương theo Phụ lục I kèm theo Quy chế này.
- Một số dạng đề án khuyến công phải kèm theo các tài liệu như quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này.
- Hồ sơ pháp lý của đơn vị thụ hưởng, gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương dương; Bản sao hợp lệ Bảng cân đối kế toán (đối với các cơ sở công nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật HTX) và các văn bản có liên quan (nếu có).
Điều 7. Xây dựng kế hoạch, thẩm định, phê duyệt kinh phí khuyến công cấp tỉnh
- Xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công cấp tinh
- Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi hướng dẫn các tô chức, cá nhân đăng ký hỗ trợ từ nguôn kinh phí khuyên công câp tỉnh, trên cơ sờ đó tồng hợp, bồ sung nhiệm vụ khuyến công địa phương thường xuyên của đơn vị đê tông hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, gửi Sở Công Thương.
- Sở Công Thương xem xét, rà soát, tồng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công cấp tỉnh, bồ sung nhiệm vụ khuyến công địa phương thường xuyên, tông hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính thẩm định, tồng họp và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Thẩm định, phê duyệt kinh phí khuyến công cấp tỉnh
- Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu chi ngân sách địa phương hàng năm của Uy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Sở Công Thương quyêt định giao dự toán sử dụng kinh phí khuyến công hàng năm cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi để triển khai thực hiện.
- Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi phối họp với các tồ chức, cá nhân lập hồ sơ dề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công theo quy định tại Điều 6 Quy chế này, tồng hợp và trình Sở Công Thương thẩm định, phê duyệt kinh phí khuyến công cấp tỉnh hồ trợ hàng năm.
- Đối với các nhiệm vụ khuyến công địa phương thường xuyên của Sờ Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi thì thực hiện theo dự toán được giao.
Điều 8. Họp đồng, tạm ứng, nghiệm thu, thanh lý, thanh toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh
- Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi có trách nhiệm ký kết hợp dồng, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh hỗ trợ theo đúng quy định.
- Tạm ứng 30% kinh phí hồ trợ: Đối với các đề án hồ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp.
Hồ sơ tạm ứng gồm: Hợp đồng thực hiện đề án khuyến công, hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (trường hợp chủ đầu tư thuê ngoài), báo cáo tiên độ của dơn vị thực hiện dề án xác định đã thực hiện được trên 50% khối lượng công việc của hạng mục được hồ trợ.
- Tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ
- Đối với đề án tồ chức dào tạo nghề, truyền nghề
Hồ sơ tạm ứng gồm: Hợp dồng thực hiện đề án và kế hoạch tồ chức đào tạo nghề, truyền nghề.
- Đối với các đề án hỗ trợ hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn; tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu; hỗ trợ các phòng trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm tại các cơ sở công nghiệp nông thôn; thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; đánh giá sản xuất sạch hơn.
Hồ sơ tạm ứng gồm: Họp đồng thực hiện đề án và kế hoạch tồ chức thực hiện đề án (đối với các hoạt động dào tạo, hội nghị, hội thảo, tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu).
- Đối với các đề án hỗ trợ: Tổ chức hội chợ, triển lãm; hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm; xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông tin diện tử; in tờ rơi, tờ gâp; các hình thức thông tin đại chúng khác; lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp.
Hồ sơ tạm ứng gồm: Hợp dồng thực hiện đề án, họp đồng giừa chủ dầu tư với nhà thầu (dối với đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp).
- Đối với các dồ án hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiếu thủ công nghiệp; ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, dây chuyền công nghộ vào sản xuất công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp; mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn; sửa chữa, nâng cấp hệ thống xừ lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn.
Hồ sơ tạm ứng gồm: Hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của dơn vị thực hiện xác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng trên 70% tổng vốn đầu tư của dự án.
- Các nhiệm vụ, đề án khuyến công không quy định về tạm ứng thì thực hiện thanh toán một lẩn.
- Nghiệm thu, thanh lý họp dồng, thanh toán kinh phí
Sau khi đề án dược triển khai thực hiện theo tiến độ của hợp đồng đã ký, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi tố chức nghiệm thu đề án. Hồ sơ, thủ tục đe nghiệm thu gồm báo cáo tổng kết đề án, báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng khuyến công, các tài liệu, chứng từ liên quan theo quy định.
Thanh lý họp đồng, thanh toán kinh phí: Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu kết quả thực hiện đề án, đơn vị thực hiện đê án phải hoàn thành việc lập hô sơ đê thanh lý hợp dông theo quy định. Hô sơ thanh lý gôm biên bản nghiệm thu thực hiện đề án và tài liệu, chứng từ liên quan kèm theo khi nghiệm thu.
Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện cùa hợp dông thực hiện đê án vì lý do bât khả kháng, việc thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc đã thực hiện và khối lượng được nghiệm thu. Hồ sơ dể thanh lý họp đồng trong trường họp này gồm văn bản giải trình của đơn vị thực hiện đề án, chứng từ chi cho khối lượng công việc đã thực hiện và biên bản nghiệm thu.
Thanh toán kinh phí: Kinh phí còn lại được thanh toán sau khi đề án hoàn thành, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.
Diều 9. Xây dựng ké hoạch, thấm định, phê duyệt, sử dụng kinh phí khuyến công cấp huyện, cấp xã
- Hàng năm, căn cứ chương trình khuyến công địa phương cấp huyện, cấp xã từng giai đoạn dã phê duyệt và tình hình thực tế tại địa phương, phòng Kinh tế/Kinh tế - Hạ tầng/ Kinh tế - Hạ tằng nông thôn cấp huyện, công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xà xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí khuyến công câp huyện, câp xã gửi phòng Tài chính câp huyện, công chức Tài chính - Kế toán cấp xã để tồng hợp vào phương án phân bô ngân sách trình ƯBND cấp huyện, cấp xã xem xét, quyết định.
- UBND cấp huyện, cấp xã căn cứ nội dung quy định tại khoản 2 Điêu 7, Điều 8 Quy chế này, thực hiện thẩm định, phê duyệt, sử dụng kinh phí khuyến công của cấp mình tuỳ theo khả năng cân đôi ngân sách và tình hình thực tế tại địa phương, giao cho các đơn vị quản lý nhà nước về công thương cấp huyện, cấp xã tổ chức ký kết hợp dồng, nghiệm thu, thanh toán kinh phí theo quy định.
Điều 10. Mức chi cụ thể dối với hoạt động khuyến công địa phương
- Chi tồ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn dàn, tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước áp dụng theo quy định tại Nghị quyết sô 46/2017/NQ-HĐND ngày 29/9/2017 của Hội đồng nhân dân tinh Quảng Ngãi ban hành Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đôi với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngâi.
- Chi thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có diều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện ke hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức chi không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
- Chi xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật
- Chi xây dựng mô hình trình diễn đề phổ biến công nghệ mới, sản xuất sàn phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức chi tối đa 30% chi phí nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.
Xem xét hỗ trợ xây dựng trên địa bàn cắp huyện 02 mô hình ứng dụng công nghệ mới và 02 mô hình sản xuất sản phẩm mới chưa có cơ sở nào ứng dụng hoặc sân xuât. Riêng đôi với các huyện thuộc địa bàn ưu tiên được quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưỏng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công, khoản 5, 6 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bồ sung một số điều của Thông 46/2012/TT- BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một sô nội dung cùa Nghị dịnh số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công, được hỗ trợ 03 mô hình cho cùng một nội dung phổ biến công nghẹ mới hoặc sản xuất sàn phẩm mới, nhưng mô hình được hỗ trợ lần sau không thuộc địa bàn cùng xã với mô hình được hỗ trợ lằn trước.
Công nghệ mới dược lựa chọn xây dựng mô hình trình diễn phải nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường so với công nghệ các cơ sở công nghiệp nông thôn trên dịa bàn đang áp dụng do cơ quan quản lý chương trình khuyến công xem xét, quyết định.
- Chi xây dựng mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng dể các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghẹ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức chi không quá 100 triệu đồng/mô hình.
- Chi xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay the nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức chi tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
- Chi ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức chi tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp hồ trợ dây chuyền công nghệ thì mức chi tối đa không quá 1,5 lần mức chi ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Máy móc tiên tiến được hỗ trợ ứng dụng là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới. Riêng đối với dây chuyền công nghệ dược hỗ trợ ứng dụng còn phải đảm bảo là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ, vận hành đồng bộ đề sản xuất sản phẩm.
ứng dụng vào các khâu sản xuất, xử lý ô nhiễm môi trường nhằm nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ cơ sở sản xuất đang sử dụng hoặc tạo ra sản phẩm mới.
- Chi tồ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Mức chi 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tồ chức hội chợ triền lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phô duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức chi 80% giá thuê gian hàng.
- Chi tồ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bàng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực tình Quàng Ngãi; chi phí tồ chức khai mạc nếu là hội chợ triên lãm riêng của tỉnh Quàng Ngãi (giấy mời, dón tiếp, trang trí, âm thanh,,ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sàn phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tô chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện dấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi hồ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn di tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, số người được hỗ trợ theo quyết dinh của cơ quan có thẩm quyền.
- Chi tồ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp huyện:
- Chi tồ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tình, cấp huyện. Mức chi không quá 150 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh và 80 triệu đồng/lần đối với cấp huyện.
- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỳ niệm chương và tiền thưởng. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh không quá 03 triệu đồng/sản phẩm, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện không quá 02 triệu dồng/sản phẩm.
- Chi xây dựng và đăng ký' nhãn hiệu đối với các sản phấm công nghiệp nông thôn. Mức chi tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.
- Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì dóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
- Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ân phâm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức hỗ trợ thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Chi hỗ trợ đế thảnh lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh, cấp huyện. Mức chi tối da 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh; không quá 30 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp huyện.
- Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức chi tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
- Chi hỗ trợ lâi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư); Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để dầu tư nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong 02 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay dã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Chi nhánh Ngân hàng Phát triền Quảng Ngãi.
- Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức chi hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
- Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức chi hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
- Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức chi hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
- Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức chi hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 6.000 triệu đồng/hạng mục, không quá 20 tỷ đồng/cụm công nghiệp.
- Chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công tối đa không quá 1,0 lằn mức lương cơ sở/người/tháng.
- Chi hồ trợ đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại các cơ sờ công nghiệp nông thôn, bao gồm: Chi phí mua sam ban dầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày:
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Mức chi hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 70 triệu đồng/phòng trưng bày/cơ sở.
- Cơ sờ công nghiệp nông thôn có sản phẳm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực: Mức chi hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày/cơ sở.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biếu cấp tỉnh, huyện: Mức chi hồ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 30 triệu đồng/phòng trưng bày/cơ sờ.
Cơ sờ công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp chỉ được hưởng một mức chi hỗ trợ dầu tư một phòng trưng bày cao nhất.
- Chi quản lý chương trình đồ án khuyến công
- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm đê hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thâm định: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy dịnh; văn phòng phẩm, diện thoại, bưu chính, chi công tác phí, xăng xe, thuê xe đi kiêm tra (nếu có); chi thâm định xét chọn, r.ghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có).
- Đối với các tồ chức thực hiện hoạt dộng dịch vụ khuyến công địa phương: Đơn vị triển khai thực hiện đề án được chi tối đa 3% dự toán đề án khuyến công đế chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiếm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
- Các nội dung hoạt động khuyến công địa phương chưa quy định mức chi tại Điều 10 Quy chế này, thì được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Điều 7 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và theo quy định của pháp luật hiên hành.
Chương III
TÔ CHỨC THỤ C HIỆN
Điều II. Sỏ’ Công Thương
- Là cơ quan chuyên môn giúp ƯBND tĩnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vê hoạt động khuyến công trên dịa bàn tỉnh, chủ trì phô biến, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
- Chủ trì, phối hợp với các sờ, ngành lièn quan, ƯBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chương trình khuyến công cấp tỉnh trình UBND tỉnh ban hành.
- Kiểm tra, giám sát, chì đạo việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định.
- Chủ trì lập kế hoạch kinh phí khuyến công cấp tỉnh gửi Sở Tài chính cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
- Giao Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi hướng dẫn các tồ chức, cá nhân đàng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh, tông hợp, xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm và tổ chức thực hiện khi dược cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức quản lý kinh phí khuyến công theo quy dinh và các che độ tài chính hiện hành.
- Phối hợp các Sở, ngành và dịa phương có liên quan tiến hành kiêm tra định kỳ, dột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ khuyến công, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích và hiệu quả.
- Hàng năm, Sở Công Thương tổng hợp tình hình kết quả hoạt dộng khuyến công và những kiến nghị của các Sở, ban ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phô báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyêt định.
Điều 12. Sỏ* Tài chính
- Trên cơ sở dự toán kinh phí hoạt động khuyến công do Sở Công Thương lập, Sở Tài chính thảm định, tham mưu câp có thâm quyên bô trí nguồn kinh phí đê thực hiện theo khả năng cân đôi ngân sách tỉnh.
- Thực hiện thẩm định quyết toán và thanh tra, kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn khuyến công theo quy định.
Điều 13. ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng, phê duyệt chương trình khuyến công cấp huyện từng giai đoạn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương đê làm cơ sở triên khai thực hiện.
- Cân dối, bố trí kinh phí khuyến công cáp huyện để hỗ trợ thực hiện các đề án, chương trình khuyến công cấp huyện dáp ứng yêu cầu phát triên kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch, thẩm định, phân bồ kinh phí, triển khai thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công cấp huyện hàng năm.
- Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong công tác nghiệm thu, kiềm tra, đánh giá, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn.
Điều 14. ủy ban nhân dân cấp xã
14
- Xây dựng, phê duyệt chương trình khuyến công cấp xã từng giai đoạn phù hợp với tình hình thực tê tại dịa phương đê làm cơ sở triên khai thực hiện.
- Cân đối, bố trí kinh phí khuyến công cấp xã đề hỗ trợ thực hiện các đề án, chương trình khuyến công cấp xã đáp ứng yêu cầu phát triền kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch, thẩm định, phân bổ kinh phí, triền khai thực hiện dề án, nhiệm vụ khuyến công cấp xà hàng năm.
- Phối hợp với Sở Công Thương, ƯBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan liên quan trong công tác nghiệm thu, kiểm tra, đảnh giá, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trân địa bàn.
Điều 15. Các đơn vị, tồ chức, cá nhân thực hiện, thụ hưởng kinh phí khuyến công
- Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện, thụ hưởng kinh phí khuyến công có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn được hỗ trợ.
- Phối họp với các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, giám sát, quyết toán kinh phí khuyến công; báo cáo kết quà thực hiện đề án và quyêt toán kinh phí khuyến công theo quy định.
- Những tồ chức, cá nhân vi phạm, có hành vi gian lận để được hường các khoản hỗ trợ từ kinh phí khuyến công thì phải hoàn trả và tùy theo mức dộ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 16. Điều khoản thi hành
- Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đôi, bô sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa dồi, bô sung hoặc thay thế dó.
- Trong quá trình tô chức thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tồ chức, đơn vị, địa phương và cá nhân phản ánh về Sờ Công Thương để tông hợp, báo cáo đề xuất ƯBND tỉnh xem xét, s/a đổi, bồ sung cho phù hợp./.
íhg vãn Minh
• Phụ lục I
(Kèm theẠ ệ^t'^h'$ifò'/2020/QĐ-UBND ngàyĩýtháng 1Ị năm 2020 cùa
'Ạ ^3ybừnnhân dân tinh Quảng Ngãi) '
Tên đề án: Thời gian thực hiện: Kinh phí: Đơn vị thực hiện: Tên đơn vị -Địa chỉ: Điện thoại/Fax/Email: Đại diện dơn vị: Chức vụ: Tài khoản số mở tại Mà số thuế: Đơn vị thụ hưởng: -Tên đơn vị -Địa chi: Điện thoại/Fax/Email: Đại diện dơn vị: Chức vụ: Tài khoản số mờ tại - Mẫ số thuế: Địa điềm thực hiện dề án: Căn cứ pháp lý và sự cằn thiết phải thực hiện đề án. Cơ sở pháp lý: Đề án dược lập căn cứ vào văn bản QPPL nào? Sự cần thiết phải thực hiện đề án: Mục tiêu của đề án: Nêu những mục tiêu của dồ án cằn đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể dáp ứng dược nhu cầu thực tế của đơn vị. Quy mô đề án: Nêu các hoạt dộng chính của Đề án (vốn, thiết bị, công nghệ, nhà xưởng, mặt bằng, lao động, doanh thu hoạt động, hiệu quả kinh tê - xã hội... Nội dung và tiên độ thực hiện: - Xác định nội dung công việc cần thực hiện. - Tiến độ thực hiện cho từng hạng mục hoặc từng giai đoạn cụ thê. 11. Dự toán kinh phí: ĐVT: 1.000 đồng TT Diễn giải nội dung ĐVT Số lưọng Don giá Thành tiền Trong đó Nguồn KPKC Nguồn đóng góp của don vị thụ hưởng Nguồn khác 1 2 Tổng cộng (bao gồm thuế VAT) Tông kinh phí thực hiện đê án:... Kinh phí khuyến công địa phương đề nghị hỗ trợ:... +■ Nguồn đóng góp của đơn vị thụ hường: * Nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có): Hiệu quà cùa đề án: Tồ chức thực hiện: Kết luận và kiến nghị: ngày thảng năm 20... ĐƠN VỊ THỤC HIỆN Phụ lục II [[ỉíS-ỵĩ W\Vạ , <ẪT|Ã Ịí^r-Ỡ^ì^r,^/ặ?| so: ỉ2 /2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng ỉ ỉ nám 2020 của
Ịưỳ ban nhân dân tình Quảng Ngãi) DANH My^eACT^ÍIỆU GỦÌ KÈM CỦA MỘT SỚ DẠNG ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG TT Dạng đề án Tài liệu bổ sung 1 Đào tạo nghề, truyền nghề Chương trình dào tạo, giáo trình hoặc tài liệu đào tạo nghề 2 Hoạt động biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo nghề, khởi sự, quàn trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn và đào tạo cản bộ khuyến công Đề cương Chương trình, giáo trình hoặc tài liệu sè biên soạn. 3 Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới Dự án dầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, kèm quyết định dầu tư của chủ đầu tư (trừ trường hợp hộ kinh doanh cá thê, tô hợp tác). 4 Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật kèm theo quyết định phê duyệt của câp có thẳm quyên (trừ trường hợp hộ kinh doanh cá thể). 5 Hồ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Vãn bàn của chủ đầu tư dề nghị hồ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, trong đó có cam kết về vốn đối ứng để thực hiện; Bản sao họp lệ quyết định thành lập cụm công nghiệp; Bản sao hợp lộ quyết định phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp cùa cấp có thẩm quyền (trường hợp quyết định của doanh nghiệp, phải kèm theo văn bản thẩm tra cùa đơn vị có chức năng). 6 Hỗ trợ dầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Văn bản của chủ đằu tư dề nghị hỗ trợ đau tư xây dựng hạng mục công trình (hoặc gói thầu) hạ tầng của cụm công nghiệp, trong đó có cam kết vốn đối ứng đê thực hiện; Báo cáo tiến độ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đến thời điểm xây dựng kế hoạch hỗ trợ; Bản sao họp lệ quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; - Bản sao họp lệ Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (nêu có); - Bản sao hợp lệ: Thiết kế bản vẽ thi công và Dự toán cúa hạng mục công trình (hoặc gói thầu) dề nghị hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7 Hỗ trợ hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp Văn bản của chủ đầu tư đề nghị hỗ trợ dầu tư xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường của cụm công nghiệp, trong đó có cam kết vốn đối ứng để thực hiện; Báo cáo tiến độ đầu tư hạ tang cụm công nghiệp đến thời điềm xây dựng kế hoạch hỗ trợ; Bản sao hợp lệ quyết dịnh phô duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; quyết định phê duyệt dự án dầu tư xây dựng hạ tàng cụm công nghiệp; Giấy chứng nhận dầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (nếu có); Bàn sao họp lệ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hạng mục công trình xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường chung của cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Lược đồ văn bản
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Cơ quan ban hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu:
- 32/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản:
- Quyết định
- Ngày ban hành:
- 24/11/2020
- Người ký:
- Đặng Văn Minh
- Ngày hiệu lực:
- 01/01/2021
- Ngày hết hiệu lực:
- 15/11/2025
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực
- 28/2018/TT-BCT Thông tư số 28/2018/TT-BCT Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh
- 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP Về khuyến công
- 20/2017/TT-BCT Thông tư số 20/2017/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 46/2012/TT-BCT Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 20/2017/TT-BCT Thông tư số 20/2017/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công
- 46/2012/TT-BCT Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.