Quyết định số 3187/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 3187/QĐ-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Đức Chi |
| Ngày ban hành | 30/12/2011 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2012 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 3187/QĐ-BTC Về việc đính chính Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH --------- Số: 3187/QĐ-BTC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------------------- Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đính chính Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính
------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính mô tả hàng hoá một số nhóm mặt hàng quy định tại Mục I, Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Đính chính Chú giải đầu chương, cuối chương một số chương hàng hoá quy định tại Mục I, Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2012 và là một phần không tách rời của Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính.
Điều 4. Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng TW và các ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; - Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, VP. | TUQ. BỘ TRƯỞNG CHÁNH VĂN PHÒNG (đã ký) Nguyễn Đức Chi |
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NHÓM MẶT HÀNG ĐÍNH CHÍNH MÔ TẢ HÀNG HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3187/QĐ-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã hàng | Mô tả hàng hoá | Thuế suất (%) |
| Mã hàng | Mô tả hàng hoá | Thuế suất | |||||
Đã in |
| Sửa lại là | |||||||||
0306 | 27 |
| - - Tôm shrimps và tôm srawn loại khác: |
|
| 0306 | 27 |
| - - Tôm shrimps và tôm prawn loại khác: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
1605 | 10 |
| - Cua: |
|
| 1605 | 10 |
| - Cua, ghẹ: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2304 | 00 |
|
|
|
| 23.04 |
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
25.18 |
|
| Dolômit, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả đolomit đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); hỗn hợp đolomit dạng nén. |
|
| 25.18 |
|
| Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); hỗn hợp dolomite dạng nén. |
| |
2518 | 10 | 00 | - Đolomit, chưa nung hoặc thiêu kết | 0 |
| 2518 | 10 | 00 | - Dolomite, chưa nung hoặc thiêu kết | 0 | |
2518 | 20 | 00 | - Đolomit đã nung hoặc thiêu kết | 0 |
| 2518 | 20 | 00 | - Dolomite đã nung hoặc thiêu kết | 0 | |
2518 | 30 | 00 | - Hỗn hợp đolomit dạng nén | 0 |
| 2518 | 30 | 00 | - Hỗn hợp dolomite dạng nén | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2519 | 10 | 00 | - Magie carbonat tự nhiên (magnesite) | 0 |
| 2519 | 10 | 00 | - Magiê carbonat tự nhiên (magnesite) | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2526 | 20 | 10 | - - Bột Talc | 0 |
| 2526 | 20 | 10 | - - Bột talc | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2530 | 20 |
| - Kiezerit, epsomit (magie sulphat tự nhiên): |
|
| 2530 | 20 |
| - Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên): |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2705 | 00 | 00 | Khí than đá, khí than ướt, khí than và các oại khí tương tự, trừ các loại khí dầu mỏ và khí hydrocarbon khác. |
0 |
| 2705 | 00 | 00 | Khí than đá, khí than ướt, khí than và các loại khí tương tự, trừ các loại khí dầu mỏ và khí hydrocarbon khác. |
0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2710 | 12 | 70 | - - - Naphtha, reformate hoặc các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ | 0 |
| 2710 | 12 | 70 | - - - Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ | 0 | |
2710 | 12 | 80 | - - - Loại khác từ olefin | 0 |
| 2710 | 12 | 80 | - - - Alpha olefin khác | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2818 | 20 | 00 | - Oxit nhôm, trừ corudum nhân tạo | 0 |
| 2818 | 20 | 00 | - Oxit nhôm, trừ corundum nhân tạo | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2824 | 10 | 00 | - Chì monoxit (chì ôxit, môxicot) | 0 |
| 2824 | 10 | 00 | - Chì monoxit (chì ôxit, maxicot) | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
28.26 |
|
| Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác. |
|
| 28.26 |
|
| Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác. |
| |
2826 | 30 | 00 | - Nhôm hexaflorua natri (criolit tổng hợp) | 0 |
| 2826 | 30 | 00 | - Natri hexafluoroaluminate (criolit tổng hợp) | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
28.29 |
|
| Clorat và peclorat; bromat và pebromat; iotdat và peiodat. |
|
| 28.29 |
|
| Clorat và peclorat; bromat và pebromat; iodat và peiodat. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
28.31 |
|
| Dithionit và sulphosilat. |
|
| 28.31 |
|
| Dithionit và sulphoxylat. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2844 | 40 |
| - Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ loại thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các chất tán xạ (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm và các chất hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất thải phóng xạ: |
|
| 2844 | 40 |
| - Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ loại thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các chất tán xạ (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất thải phóng xạ: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2903 | 29 | 00 | - - Loại khác | 5 |
| 2903 | 29 | 00 | - - Loại khác | 5 | |
|
|
| - Dẫn xuất flo, brom hoặc iot của hydrocarbon mạch hở: |
|
|
|
|
| - Dẫn xuất flo hoá, brom hoá hoặc iot hoá của hydrocarbon mạch hở: |
| |
2903 | 31 | 00 | - - Etylen dibromua (ISO) (1,2-dibrometan) | 5 |
| 2903 | 31 | 00 | - - Etylen dibromua (ISO) (1,2-dibrometan) | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2903 | 81 | 00 | - - 1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), bao gồm Lindane (ISO, INN) | 5 |
| 2903 | 81 | 00 | - - 1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả Lindane (ISO, INN) | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
29.05 |
|
| Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, đã sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng. |
|
| 29.05 |
|
| Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2912 | 29 | 00 | - - Loại khác | 0 |
| 2912 | 29 | 00 | - - Loại khác | 0 | |
|
|
| - Ete - Aldehyt, phenol - Aldehyt và aldehyt có chức oxy khác: |
|
|
|
|
| - Aldehyt-Rượu, Ete - Aldehyt, phenol - Aldehyt và aldehyt có chức oxy khác: |
| |
2912 | 41 | 00 | - - Vanillin (4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyt) | 0 |
| 2912 | 41 | 00 | - - Vanillin (4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyt) | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2914 | 19 | 00 | - - Loại khác | 0 |
| 2914 | 19 | 00 | - - Loại khác | 0 | |
|
|
| - Xeton cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic không có chức oxy khác: |
|
|
|
|
| - Xeton cyclanic, xeton cyclenic hoặc xeton cycloterpenic không có chức oxy khác: |
| |
2914 | 22 | 00 | - - Cyclohenxanone và methylycyclohexanoes | 0 |
| 2914 | 22 | 00 | - - Cyclohenxanone và methylycyclohexanoes | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2917 | 34 |
| - - Este khác của các axit orthophthalates: |
|
| 2917 | 34 |
| - - Este khác của các axit orthophthalic: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
2918 | 18 | 00 | - - Chlobenzilat (ISO) | 0 |
| 2918 | 18 | 00 | - - Chlorobenzilate (ISO) | 0 | |
2918 | 91 | 00 | - - 2,4,5-T (ISO) (2,4,5-triclophenoxy acetic) muối và este của nó |
0 |
| 2918 | 91 | 00 | - - 2,4,5-T (ISO) (axit 2,4,5-triclophenoxy acetic), muối và este của nó |
0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
29.21 |
|
| Hợp chất chức amin. |
|
| 29.21 |
|
| Hợp chất chức amin. |
| |
|
|
| - Amin đa chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng, muối của chúng: |
|
|
|
|
| - Amin đa chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
29.22 |
|
| Hợp chất amino chức oxy. |
|
| 29.22 |
|
| Hợp chất amino chức oxy. |
| |
|
|
| - Rượu amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng: |
|
|
|
|
| - Rượu - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng: |
| |
|
|
| - Amino aldehyt, amino-xeton và amino-quinon, trừ loại chứa hai chức oxy trở lên; muối của chúng: |
|
|
|
|
| - Amino - aldehyt, amino-xeton và amino-quinon, trừ loại chứa hai chức oxy trở lên; muối của chúng: |
| |
|
|
| - Axit amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng: |
|
|
|
|
| - Axit - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
29.23 |
|
| Muối và hydroxit amoni bậc 4; lecithin và chất phosphoaminolipids khác, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học. |
|
| 29.23 |
|
| Muối và hydroxit amoni bậc 4; lecithin và phosphoaminolipids khác, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
29.24 |
|
| Hợp chất chức carboxyamit; hợp chất chức amit của axit carbonic. |
|
| 29.24 |
|
| Hợp chất chức carboxyamit; hợp chất chức amit của axit carbonic. |
| |
2924 | 23 | 00 | - - 2-axit acetamidobenzoic (N - axit acetylanthranilic) và muối của chúng | 3 |
| 2924 | 23 | 00 | - - Axit 2-acetamidobenzoic (axit N - acetylanthranilic) và muối của chúng | 3 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
29.31 |
|
| Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác. |
|
| 29.31 |
|
| Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác. |
| |
|
|
| - - Các hợp chất hữu cơ, thạch tín (Hợp chất Organo-arsenic): |
|
|
|
|
| - - Các hợp chất hữu cơ - thạch tín (Hợp chất Organo-arsenic): |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
29.32 |
|
| Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy. |
|
| 29.32 |
|
| Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy. |
| |
2932 | 12 | 00 | - - 2-Furaldehyt (fufuraldehyt) | 0 |
| 2932 | 12 | 00 | - - 2-Furaldehyt (furfuraldehyt) | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
29.34 |
|
| Các axit nucleic và muối của chúng; đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học; hợp chất dị vòng khác. |
|
| 29.34 |
|
| Các axit nucleic và muối của chúng; đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học; hợp chất dị vòng khác. |
| |
2934 | 99 | 30 | - - - Axit penicillanic 6-Amino | 0 |
| 2934 | 99 | 30 | - - - Axit 6-Aminopenicillanic | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
29.39 |
|
| Alcaloit thực vật, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất của chúng. |
|
| 29.39 |
|
| Alkaloit thực vật, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất của chúng. |
| |
|
|
| - Alcaloit từ thuốc phiện và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: |
|
|
|
|
| - Alkaloit từ thuốc phiện và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: |
| |
|
|
| - Alcaloit của hạt cựa (mầm) lúa mạch (alkaloids of rye ergot) và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: |
|
|
|
|
| - Alkaloit của hạt cựa (mầm) lúa mạch (alkaloids of rye ergot) và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
3004 | 32 | 40 | - - - Chứa hydrocortisone natri succinate acetonide hoặc fluocinolone acetonide | 0 |
| 3004 | 32 | 40 | Chứa hydrocortisone natri succinate hoặc fluocinolone acetonide | 0 | |
3004 | 50 | 91 | - - - Chứa vintamin A, B hoặc C | 0 |
| 3004 | 50 | 91 | - - - Chứa vitamin A, B hoặc C | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
3102 | 30 | 00 | - Amoni nitrat, có hoặc không ở dạng dung dịch nước | 3 |
| 3102 | 30 | 00 | - Amoni nitrat, có hoặc không ở trong dung dịch nước | 3 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
31.04 |
|
| Phân khoáng hoặc phân hóa học, phân kali. |
|
| 31.04 |
|
| Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa kali. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
3105 | 30 | 00 | - Diamoni hydro orthophosphat (diammoni phosphat) | 0 |
| 3105 | 30 | 00 | - Diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat) | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
3204 | 19 | 00 | - - Loại khác, kể cả hỗn hợp từ hai loại chất màu trở lên của các phân nhóm từ 3204.11 đến 3204.19 | 0 |
| 3204 | 19 | 00 | - - Loại khác, kể cả hỗn hợp chất màu từ hai phân nhóm (của các phân nhóm từ 3204.11 đến 3204.19) trở lên | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
3407 | 00 | 10 | - Chất bột nhão dùng để làm khuôn mẫu, tạo hình, kể cả loại đất nặn hình dùng cho trẻ em | 5 |
| 3407 | 00 | 10 | - Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu, tạo hình, kể cả đất nặn hình dùng cho trẻ em | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
3926 | 90 | 20 | - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và các dụng cụ cầm tay kèm theo, các bộ phận của chúng | 18 |
| 3926 | 90 | 20 | - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, các bộ phận của chúng | 18 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
4202 | 99 | 40 | - - - Bằng gỗ hoặc kẽm hoặc vật liệu được trạm khắc từ nguồn động vật hoặc thực vật hoặc khoáng vật | 25 |
| 4202 | 99 | 40 | - - - Bằng kẽm hoặc vật liệu được trạm khắc từ nguồn động vật hoặc thực vật hoặc khoáng vật | 25 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
49.01 |
|
| Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn. |
|
| 49.01 |
|
| Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng, tờ rơi và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn. |
| |
49.08 |
|
| Đề can các loại (decalconamias). |
|
| 49.08 |
|
| Đề can các loại (decalcomanias). |
| |
4908 | 10 | 00 | - Đề can các loại (decalcomainis), dùng cho các sản phẩm thủy tinh | 5 |
| 4908 | 10 | 00 | - Đề can các loại (decalcomanias), dùng cho các sản phẩm thủy tinh | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
5306 | 20 | 00 | - Sợi xe hoặc sợi cáp | 3 |
| 5306 | 20 | 00 | - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp | 3 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
5511 | 20 | 10 | - - Sợi dệt kim, sợi móc, và chỉ thêu | 5 |
| 5511 | 20 | 10 | - - Sợi dệt kim, sợi móc và chỉ thêu | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
56.08 |
|
| Tấm lưới được thắt gút bằng sợi xe, chão bện (cordage) hoặc thừng; lưới đánh cá và các loại lưới khác đã hoàn thiện, từ vật liệu dệt. |
|
| 56.08 |
|
| Tấm lưới được thắt nút bằng sợi xe, chão bện (cordage) hoặc thừng; lưới đánh cá và các loại lưới khác đã hoàn thiện, từ vật liệu dệt. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
57.01 |
|
| Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt gút, đã hoặc chưa hoàn thiện. |
|
| 57.01 |
|
| Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
5804 | 30 | 00 | - Ren làm băng tay | 12 |
| 5804 | 30 | 00 | - Ren làm bằng tay | 12 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
5903 | 10 | 00 | - Với poly (vinyl chlorit) | 12 |
| 5903 | 10 | 00 | - Với poly (vinyl clorit) | 12 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
5907 | 00 | 50 | - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ lớp sáp, hắc ín, bitum hoặc các sản phẩm tương tự | 10 |
| 5907 | 00 | 50 | - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ lớp sáp, hắc ín, bi-tum hoặc các sản phẩm tương tự | 10 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
6005 | 33 | 10 | - - - Vải dệt kim làm từ polyestervà polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ trọng lớn hơn dùng để làm quần áo bơi | 12 |
| 6005 | 33 | 10 | - - - Vải dệt kim làm từ polyester và polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ trọng lớn hơn dùng để làm quần áo bơi | 12 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
61.10 |
|
| Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigans), gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc. |
|
| 61.10 |
|
| Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigan), gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
6115 | 10 | 10 | - - Vớ cho giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp | 20 |
| 6115 | 10 | 10 | - - Vớ cho người giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp | 20 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
6301 | 30 | 00 | - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ sợi bông | 12 |
| 6301 | 30 | 00 | - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông | 12 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
6302 | 21 | 00 | - - Từ sợi bông | 12 |
| 6302 | 21 | 00 | - - Từ bông | 12 | |
6302 | 31 | 00 | - - Từ sợi bông | 12 |
| 6302 | 31 | 00 | - - Từ bông | 12 | |
6302 | 51 | 00 | - - Từ sợi bông | 12 |
| 6302 | 51 | 00 | - - Từ bông | 12 | |
6302 | 91 | 00 | - - Từ sợi bông | 12 |
| 6302 | 91 | 00 | - - Từ bông | 12 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
6303 | 19 | 10 | - - - Từ sợi bông | 12 |
| 6303 | 19 | 10 | - - - Từ bông | 12 | |
6303 | 91 | 00 | - - Từ sợi bông | 12 |
| 6303 | 91 | 00 | - - Từ bông | 12 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
6304 | 19 | 10 | - - - Từ sợi bông | 12 |
| 6304 | 19 | 10 | - - - Từ bông | 12 | |
6304 | 92 | 00 | - - Không dệt kim hoặc móc, từ sợi bông | 12 |
| 6304 | 92 | 00 | - - Không dệt kim hoặc móc, từ bông | 12 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
6306 | 19 | 20 | - - - Từ sợi bông | 12 |
| 6306 | 19 | 20 | - - - Từ bông | 12 | |
6306 | 29 | 10 | - - - Từ sợi bông | 12 |
| 6306 | 29 | 10 | - - - Từ bông | 12 | |
6306 | 40 | 10 | - - Từ sợi bông | 12 |
| 6306 | 40 | 10 | - - Từ bông | 12 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
6902 | 20 | 00 | - Chứa trên 50% tính theo trọng lượng là oxit nhôm (Al2O3), dioxit silic (SiO2) hoặc hỗn hợp hay hợp chất của các chất này | 10 |
| 6902 | 20 | 00 | - Chứa trên 50% tính theo trọng lượng là oxit nhôm (Al2O3), đioxit silic (SiO2) hoặc hỗn hợp hay hợp chất của các chất này |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
7002 | 31 |
| - - Bằng thạch anh nung chảy hoặc các dạng silic đioxyt nung chảy khác: |
|
| 7002 | 31 |
| - - Bằng thạch anh nung chảy hoặc các dạng đioxit silic nung chảy khác: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
7219 | 33 | 00 | - - Chiều dày từ 1mm đến dưới 3 mm | 5 |
| 7219 | 33 | 00 | - - Chiều dày trên 1mm đến dưới 3 mm | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
7307 | 99 |
| - - Loai khác: |
|
| 7307 | 99 |
| - - Loại khác: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
7308 | 90 | 50 | - - Lan can dùng cho tàu thủy | 10 |
| 7308 | 90 | 50 | - - Khung ray dùng để vận chuyển công-ten-nơ trên tàu thủy | 10 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
7318 | 13 | 00 | - - Đinh móc và Đinh vòng | 10 |
| 7318 | 13 | 00 | - - Đinh móc và đinh vòng | 10 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
7419 | 99 | 60 | - - - Thiết bị nấu hoặc đun nóng dùng trong gia đình, không dùng điện và các bộ phận của các sản phẩm này | 5 |
| 7419 | 99 | 60 | - - - Thiết bị nấu hoặc đun nóng, trừ loại dùng trong gia đình, và các bộ phận của các sản phẩm này | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8105 | 20 | 10 | - - Co ban chưa gia công | 0 |
| 8105 | 20 | 10 | - - Coban chưa gia công | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8201 | 60 | 00 | - Kéo tỉa xén hàng rào, dao cắt xén và các dụng cụ tương tự loại sử dụng hai tay | 20 |
| 8201 | 60 | 00 | - Kéo tỉa xén hàng rào, kéo tỉa xén sử dụng hai tay và các dụng cụ tương tự loại sử dụng hai tay | 20 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
82.04 |
|
| Cờ lê và thanh vặn ốc (bu lông) loại vặn bằng tay (kể cả cờ lê định lực nhưng trừ thanh vặn tarô); đầu cờ lê có thể thay đổi được, có hoặc không có tay vặn. |
|
| 82.04 |
|
| Cờ lê và thanh vặn ốc (bu lông) và đai ốc loại vặn bằng tay (kể cả cờ lê định lực nhưng trừ thanh vặn tarô); đầu cờ lê có thể thay đổi được, có hoặc không có tay vặn. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
82.07 |
|
| Các dụng cụ cầm tay có thể thay đổi được, có hoặc không có trợ lực, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán tiện hay bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất. |
|
| 82.07 |
|
| Các dụng cụ cầm tay có thể thay đổi được, có hoặc không có trợ lực, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hay bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim loại, và các loại dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
82.14 |
|
| Đồ dao kéo khác (ví dụ, tông đơ cắt tóc, dao pha dùng cho cửa hàng thịt hoặc làm bếp, dao bầu và dao băm, dao rọc giấy); bộ, hộp dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa móng). |
|
| 82.14 |
|
| Đồ dao kéo khác (ví dụ, tông đơ cắt tóc, dao pha dùng cho cửa hàng thịt hoặc làm bếp, dao bầu và dao băm, dao rọc giấy); bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa móng). |
| |
8214 | 20 | 00 | - Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay, móng chân (kể cả dũa móng) | 25 |
| 8214 | 20 | 00 | - Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa móng) | 25 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8302 | 30 | 10 | - - Móc khóa (Hasps) | 20 |
| 8302 | 30 | 10 | - - Bản lề để móc khóa (Hasps) | 20 | |
8302 | 41 |
| - - Dùng cho xây dựng: |
|
| 8302 | 41 |
| - - Dùng cho xây dựng: |
| |
|
|
| - - - Bản lề và đinh kẹp dùng cho cửa ra vào; móc và mắt cài khóa; chốt cửa: |
|
|
|
|
| - - - Bản lề để móc khóa và đinh kẹp dùng cho cửa ra vào; móc và mắt cài khóa; chốt cửa: |
| |
8302 | 41 | 31 | - - - - Bản lề | 20 |
| 8302 | 41 | 31 | - - - - Bản lề để móc khóa | 20 | |
8302 | 42 | 20 | - - - Bản lề | 20 |
| 8302 | 42 | 20 | - - - Bản lề để móc khóa | 20 | |
8302 | 49 | 91 | - - - - Bản lề | 20 |
| 8302 | 49 | 91 | - - - - Bản lề để móc khóa | 20 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
84.02 |
|
| Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi khác (trừ các nồi hơi đun nóng nước trung tâm có khả năng sản xuất ra hơi với áp suất thấp); nồi hơi nước quá nhiệt. |
|
| 84.02 |
|
| Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi khác (trừ các nồi hơi đun nóng nước trung tâm có khả năng sản xuất ra hơi với áp suất thấp); nồi hơi nước quá nhiệt. |
| |
|
|
| - Nồi hơi nước hoặc tạo ra hơi khác: |
|
|
|
|
| - Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi khác: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8417 | 10 | 00 | - Lò luyện, nung và lò dùng để nung, nấu chảy chảy hoặc xử lý nhiệt các loại quặng, quặng pirit hoặc kim loại | 0 |
| 8417 | 10 | 00 | - Lò luyện, nung và lò dùng để nung, nấu chảy hoặc xử lý nhiệt các loại quặng, quặng pirit hoặc kim loại | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
84.20 |
|
| Các loại máy cán là hay máy cán ép phẳng kiểu trục con lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại, thủy tinh, và các loại trục cán của chúng. |
|
| 84.20 |
|
| Các loại máy cán là hay máy cán ép phẳng kiểu trục con lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh, và các loại trục cán của chúng. |
| |
8420 | 10 | 20 | - - Dùng cho máy là và máy vắt phù hợp sử dụng trong gia đình | 5 |
| 8420 | 10 | 20 | - - Máy là hoặc máy vắt phù hợp sử dụng cho gia đình | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8421 | 29 | 10 | - - - Loại phù hợp sử dụng trong y tế hoặc phòng thí nghiệm | 0 |
| 8421 | 29 | 10 | - - - Loại phù hợp sử dụng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8422 | 30 | 00 | - Máy rót, đóng kín, đóng nắp, làm kín hoặc dán nhãn, vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các đồ chứa tương tự; máy nạp ga cho đồ uống | 0 |
| 8422 | 30 | 00 | - Máy rót, đóng kín, đóng nắp, làm kín hoặc dán nhãn vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các đồ chứa tương tự; máy nạp ga cho đồ uống | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8424 | 89 | 40 | - - - Thiết bị gia công ướt, bằng cách phun bắn, phun rải hoặc phun áp lực các dung dịch hóa học hoặc điện hóa lên các đế của các tấm mạch in hoặc tấm mạch dây in; thiết bị tạo vết của các chất lỏng, bột hàn nhão, bi hàn, vật liệu hàn hoặc chất bịt kín lên tấm mạch in, tấm mạch dây in hoặc linh kiện của chúng; thiết bị có ứng dụng phim khô, dung dịch cản quang, lớp cảm quang, bột hàn nhão, vật liệu hàn hoặc vật liệu kết dính lên các đế của tấm mạch in, tấm mạch dây in hoặc linh kiện của chúng | 0 |
| 8424 | 89 | 40 | - - - Thiết bị gia công ướt, bằng cách phun bắn, phun rải hoặc phun áp lực các dung dịch hóa học hoặc điện hóa lên các đế của các tấm mạch in hoặc tấm mạch dây in; thiết bị tạo vết của các chất lỏng, bột hàn nhão, bi hàn, vật liệu hàn hoặc chất bịt kín lên tấm mạch in, tấm mạch dây in hoặc linh kiện của chúng; thiết bị có ứng dụng phim khô hoặc dung dịch cản quang, lớp cảm quang, bột hàn nhão, vật liệu hàn hoặc vật liệu kết dính lên các đế của tấm mạch in, tấm mạch dây in hoặc linh kiện của chúng | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
84.42 |
|
| Máy, thiết bị và dụng cụ (trừ loại máy công cụ thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65) dùng để đúc chữ hoặc chế bản, làm bản in, bát chữ, trục lăn và các bộ phận in ấn khác; mẫu kí tự in, bản in, bát chữ, trục lăn và các bộ phận in khác; khối, tấm, trục lăn và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phẳng, đã được làm nổi hạt hoặc đã được đánh bóng). |
|
| 84.42 |
|
| Máy, thiết bị và dụng cụ (trừ loại máy công cụ thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65) dùng để đúc chữ hoặc chế bản, làm khuôn in (bát chữ), trục lăn và các bộ phận in ấn khác; mẫu kí tự in, bản in, bát chữ, trục lăn và các bộ phận in khác; khối, tấm, trục lăn và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phẳng, đã được làm nổi hạt hoặc đã được đánh bóng). |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8443 | 12 | 00 | - - Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm) | 0 |
| 8443 | 12 | 00 | - - Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy ở dạng không gấp một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm) | 0 | |
8443 | 39 | 20 | - - - Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc lên bản sao thông qua bước trung gian (quá trình tái tạo gián tiếp), hoạt động thông qua việc mã hóa dữ liệu gốc | 7 |
| 8443 | 39 | 20 | - - - Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc lên bản sao thông qua bước trung gian (quá trình tái tạo gián tiếp) | 7 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
84.47 |
|
| Máy dệt kim, máy khâu đính và máy tạo sợi cuốn, sản xuất vải tuyn, ren, thêu, trang trí, dây tết hoặc lưới và chần sợi nổi vòng. |
|
| 84.47 |
|
| Máy dệt kim, máy khâu đính và máy tạo sợi cuốn, sản xuất vải tuyn, ren, thêu, trang trí, dây tết hoặc lưới và máy chần sợi nổi vòng. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
84.53 |
|
| Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống, da thuộc hoặc máy để sản xuất hay sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy may. |
|
| 84.53 |
|
| Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hay sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy may. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8456 | 90 | 20 | - - Thiết bị gia công ướt ứng dụng công nghệ nhúng dung dịch điện hóa, có hoặc không dùng để tách vật liệu trên các đế của tấm mạch in hay tấm mạch dây in | 0 |
| 8456 | 90 | 20 | - - Thiết bị gia công ướt ứng dụng công nghệ nhúng dung dịch điện hóa, dùng để tách vật liệu trên các đế của tấm mạch in hay tấm mạch dây in | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8468 | 20 | 10 | - - Dụng cụ hàn hoặc cắt kim loại sử dụng khí ga, điều khiển bằng tay | 0 |
| 8468 | 20 | 10 | - - Dụng cụ hàn hoặc cắt kim loại sử dụng khí ga, điều khiển bằng tay (loại không cầm tay) | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
84.70 |
|
| Máy tính và các máy ghi, sao và hiển thị dữ liệu loại bỏ túi có chức năng tính toán; máy kế toán; máy đóng dấu miễn cước bưu phí, máy bán vé và các loại máy tương tự, có gắn bộ phận tính toán; máy tính tiền. |
|
| 84.70 |
|
| Máy tính và các máy ghi, sao và hiển thị dữ liệu loại bỏ túi có chức năng tính toán; máy kế toán; máy đóng dấu bưu phí, máy bán vé và các loại máy tương tự, có gắn bộ phận tính toán; máy tính tiền. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8477 | 90 | 40 | - - Để chế biến plastic hoặc các sản phẩm từ plastic, không hoạt động bằng điện | 0 |
| 8477 | 90 | 40 | - - Của máy để chế biến plastic hoặc các sản phẩm từ plastic, không hoạt động bằng điện | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8481 | 30 | 10 | - - Van đúc thuộc loại van cản (van kiểm tra) có đường kính trong cửa nạp từ 4 cm đến 60 cm | 0 |
| 8481 | 30 | 10 | - - Van cản (van kiểm tra), bằng gang, có đường kính trong cửa nạp từ 4 cm đến 60 cm | 0 | |
|
|
| - - Van đường ống nước: |
|
|
|
|
| - - Van đường ống nước: |
| |
|
|
| - - - Van cổng đúc bằng thép có đường kính cửa nạp từ 4 cm trở lên và van bướm đúc bằng thép có đường kính cửa nạp từ 8 cm trở lên: |
|
|
|
|
| - - - Van cổng đúc, bằng gang, có đường kính trong từ 4cm trở lên; van bướm, bằng gang, có đường kính trong từ 8cm trở lên: |
| |
8481 | 80 | 61 | - - - - Van cổng và van cống điều khiển bằng tay có đường kính trong cửa nạp hoặc cửa thoát trên 5 cm nhưng không quá 40 cm | 15 |
| 8481 | 80 | 61 | - - - - Van cổng điều khiển bằng tay có đường kính trong trên 5 cm nhưng không quá 40 cm | 15 | |
8481 | 90 | 10 | - - Vỏ của van cổng hoặc van cống điều khiển bằng tay có đường kính trong cửa nạp hoặc cửa thoát trên 50 mm nhưng không quá 400 mm | 0 |
| 8481 | 90 | 10 | - - Vỏ của van cổng hoặc van cống có đường kính trong cửa nạp hoặc cửa thoát trên 50 mm nhưng không quá 400 mm | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8486 | 40 | 20 | - - Thiết bị gắn khuôn, nối băng tự động, nối dây và bọc nhựa để lắp ráp các chất bán chất; máy tự động để chuyên chở, xử lý và bảo quản các tấm bán dẫn mỏng, các khung miếng mỏng, hộp mỏng và vật liệu khác dùng cho thiết bị bán dẫn | 0 |
| 8486 | 40 | 20 | Thiết bị gắn khuôn, nối băng tự động, nối dây và bọc nhựa để lắp ráp các chất bán dẫn; máy tự động để chuyên chở, xử lý và bảo quản các tấm bán dẫn mỏng, các khung miếng mỏng, hộp mỏng và vật liệu khác dùng cho thiết bị bán dẫn | 0 | |
8486 | 90 | 42 | - - - Của thiết bị gắn khuôn, nối băng tự động, nối dây và bọc nhựa để lắp ráp các chất bán chất | 0 |
| 8486 | 90 | 42 | Của thiết bị gắn khuôn, nối băng tự động, nối dây và bọc nhựa để lắp ráp các chất bán dẫn | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8504 | 21 | 93 | - - - - Có công suất danh định trên 10 kVA và đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên, nhưng không quá 110 kV | 20 |
| 8504 | 21 | 93 | - - - - Có công suất danh định trên 10 kVA và đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên, nhưng dưới 110 kV | 20 | |
8504 | 22 | 93 | - - - - Đầu điện áp cao từ 66kV trở lên, nhưng không quá 110 kV | 25 |
| 8504 | 22 | 93 | - - - - Đầu điện áp cao từ 66kV trở lên, nhưng dưới 110 kV | 25 | |
8504 | 31 | 12 | - - - - Điện áp từ 66 kV trở lên nhưng không quá 110 kV | 15 |
| 8504 | 31 | 12 | - - - - Điện áp từ 66 kV trở lên, nhưng dưới 110 kV | 15 | |
8504 | 31 | 13 | - - - - Điện áp từ 1kV trở lên nhưng không quá 66 kV | 15 |
| 8504 | 31 | 13 | - - - - Điện áp từ 1kV trở lên, nhưng dưới 66 kV | 15 | |
8504 | 31 | 23 | - - - - Dùng cho đường dây có điện áp từ 66 kV trở lên nhưng không quá 110 kV | 15 |
| 8504 | 31 | 23 | - - - - Dùng cho đường dây có điện áp từ 66 kV trở lên, nhưng dưới 110 kV | 15 | |
8504 | 31 | 24 | - - - - Dùng cho đường dây có điện áp từ 1kV trở lên nhưng không quá 66 kV | 15 |
| 8504 | 31 | 24 | - - - - Dùng cho đường dây có điện áp từ 1kV trở lên, nhưng dưới 66 kV | 15 | |
8504 | 90 | 31 | - - - Tấm tản nhiệt; ống tản nhiệt đã lắp ráp thành dạng tấm phằng cho biến áp phân phối và biến áp nguồn | 5 |
| 8504 | 90 | 31 | - - - Tấm tản nhiệt; ống tản nhiệt đã lắp ráp thành dạng tấm phẳng cho biến áp phân phối và biến áp nguồn | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8507 | 90 | 11 | - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8507.10.92, 8507.10.93, 8507.10.94 và 8507.10.99 | 5 |
| 8507 | 90 | 11 | - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8507.10.92, 8507.10.93, 8507.10.94 hoặc 8507.10.99 | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8511 | 50 | 29 | - - - Loại khác | 20 |
| 8511 | 50 | 29 | - - - Loại khác | 20 | |
|
|
| - - Máy phát điện xoay chiều dùng cho xe thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05: |
|
|
|
|
| - - Máy phát điện xoay chiều đã lắp ráp, dùng cho động cơ của xe thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05: |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8512 | 30 | 91 | - - - Thiết bị dò chướng ngại vật (cảnh báo) cho xe ô tô | 20 |
| 8512 | 30 | 91 | - - - Thiết bị dò chướng ngại vật (cảnh báo) cho xe cộ | 20 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8518 | 30 | 40 | - - Bộ tổ hợp (nghe - nói) của điện thọai hữu tuyền | 5 |
| 8518 | 30 | 40 | - - Bộ tổ hợp (nghe - nói) của điện thọai hữu tuyến | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
85.22 |
|
| Bộ phận và đồ phụ trợ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị của các nhóm từ 85.19 đến 85.21. |
|
| 85.22 |
|
| Bộ phận và đồ phụ trợ chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị của nhóm 85.19 hoặc 85.21. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8523 | 29 | 71 | - - - - - Đĩa cứng hoặc đĩa mềm máy vi tính | 0 |
| 8523 | 29 | 71 | - - - - - Đĩa cứng và đĩa mềm máy vi tính | 0 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
85.28 |
|
| Màn hình và máy chiếu, không gắn với máy thu dùng trong truyền hình; máy thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh. |
|
| 85.28 |
|
| Màn hình và máy chiếu, không gắn với máy thu dùng trong truyền hình; máy thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
85.29 |
|
| Bộ phận chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28. |
|
| 85.29 |
|
| Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
8711 | 20 | 45 | - - - - Dùng cho loại có dung tích xilanh không quá 200 cc | 75 |
| 8711 | 20 | 45 | - - - - Loại có dung tích xilanh không quá 200cc | 75 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
90.01 |
|
| Sợi quang và bó sợi quang; cáp sợi quang trừ các loại thuộc nhóm 85.44; vật liệu phân cực dạng tấm, lá; thấu kính (kể cả thấu kính áp tròng), lăng kính, gương và các bộ phận quang học khác bằng vật liệu bất kỳ, chưa lắp ráp trừ loại bằng thủy tinh chưa gia công về mặt quang học. |
|
| 90.01 |
|
| Sợi quang và bó sợi quang; cáp sợi quang trừ các loại thuộc nhóm 85.44; vật liệu phân cực dạng tấm và lá; thấu kính (kể cả thấu kính áp tròng), lăng kính, gương và các bộ phận quang học khác, bằng vật liệu bất kỳ, chưa lắp ráp, trừ loại bằng thủy tinh chưa gia công về mặt quang học. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
9307 | 00 | 00 | Kiếm, đoản kiếm, lưỡi lê, giáo và các loại vũ khí tương tự và bộ phận của chúng, vỏ và bao của chúng. | 5 |
| 9307 | 00 | 00 | Kiếm, đoản kiếm, lưỡi lê, giáo và các loại vũ khí tương tự và bộ phận của chúng, vỏ và bao cho chúng. | 5 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
9503 | 00 | 91 | - - Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số; chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi | 20 |
| 9503 | 00 | 91 | - - Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi | 20 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
96.06 |
|
| Khuy, khuy bấm, khoá bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blanks). |
|
| 96.06 |
|
| Khuy, khuy bấm, khoá bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank). |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
96.17 |
|
| Phích chân không và các loại bình chân không khác, có kèm vỏ; bộ phận của chúng trừ ruột phích thủy tinh. |
|
| 96.17 |
|
| Phích chân không và các loại bình chân không khác, hoàn chỉnh có kèm vỏ; bộ phận của chúng trừ ruột phích thủy tinh. |
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC CHÚ GIẢI ĐÍNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3187 /QĐ-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đã in | Sửa lại là |
Chương 1 Động vật sống Chú giải. 1. Chương này bao gồm tất cả các loại động vật sống trừ: (a) Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác, thuộc nhóm 03.01, 03.06 hoặc 03.08;
| Chương 1 Động vật sống Chú giải. 1. Chương này bao gồm tất cả các loại động vật sống trừ: (a) Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác, thuộc nhóm 03.01, 03.06, 03.07 hoặc 03.08;
|
Chương 17 Đường và các loại kẹo đường Chú giải phân nhóm. 1. Theo mục đích của các phân nhóm 1701.11, 1701.12 và 1701.14, khái niệm "đường thô" có nghĩa là các loại đường có hàm lượng sucroza tính theo trọng lượng, ở thể khô, dưới 99,5o đọc kết quả tương ứng trên phân cực kế.
| Chương 17 Đường và các loại kẹo đường Chú giải phân nhóm. 1. Theo mục đích của các phân nhóm 1701.12, 1701.13 và 1701.14, khái niệm "đường thô" có nghĩa là các loại đường có hàm lượng sucroza tính theo trọng lượng, ở thể khô, dưới 99,5o đọc kết quả tương ứng trên phân cực kế.
|
Chương 26 Quặng, xỉ và tro
Chú giải 1. Chương này không bao gồm: (b) Magie carbonat tự nhiên (magnesite) đã hoặc chưa nung (nhóm 25.19); Chú giải phân nhóm. 2. Xỉ, tro và cặn chứa arsen, thuỷ ngân, tali hoặc các hỗn hợp của chúng, thuộc loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng, được phân loại vào phân nhóm 2620.60.
| Chương 26 Quặng, xỉ và tro
Chú giải 1. Chương này không bao gồm: (b) Magiê carbonat tự nhiên (magnesite) đã hoặc chưa nung (nhóm 25.19);
Chú giải phân nhóm. 2. Xỉ, tro và cặn chứa asen, thuỷ ngân, tali hoặc các hỗn hợp của chúng, thuộc loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng, được phân loại vào phân nhóm 2620.60.
|
Chương 27 Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum; các loại sáp khoáng chất
Chú giải phân nhóm. 4. Theo mục đích của phân nhóm 2710.11, "dầu nhẹ và các chế phẩm" là các loại dầu có thể tích thành phần cất từ 90% trở lên (kể cả hao hụt) ở nhiệt độ 210o C (theo phương pháp ASTM D 86).
| Chương 27 Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum; các loại sáp khoáng chất
Chú giải phân nhóm. 4. Theo mục đích của phân nhóm 2710.12, "dầu nhẹ và các chế phẩm" là các loại dầu có thể tích thành phần cất từ 90% trở lên (kể cả hao hụt) ở nhiệt độ 210o C (theo phương pháp ASTM D 86).
|
Chương 28 Hoá chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị
Chú giải phân nhóm. 1. Theo mục đích của phân nhóm 2852.10, thuật ngữ "xác định về mặt hóa học" có nghĩa là tất cả các hợp chất vô cơ và hữu cơ của thủy ngân đáp ứng yêu cầu của đoạn (a) tới (e) của Chú giải 1 Chương 28 hoặc đoạn (a) tới (h) của Chú giải 1 chương 29.
| Chương 28 Hoá chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị
Chú giải phân nhóm. 1. Theo mục đích của phân nhóm 2852.10, thuật ngữ "xác định về mặt hóa học" có nghĩa là tất cả các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân đáp ứng yêu cầu của đoạn (a) tới (e) của Chú giải 1 Chương 28 hoặc đoạn (a) tới (h) của Chú giải 1 chương 29.
|
Chương 30 Dược phẩm Chú giải. 4. Nhóm 30.06 chỉ áp dụng cho các chất sau đây, những chất này phải xếp vào nhóm này và không thể đưa vào nhóm nào khác của Danh mục: (l) Dụng cụ chuyên dụng cho mổ tạo hậu môn giả, đã được cắt thành hình dạng nhất dịnh và gắn với các viên nhện hoặc tấm mặt của chúng dùng cho như thông ruột, hồi tràng và mở niệu đạo.
| Chương 30 Dược phẩm Chú giải. 4. Nhóm 30.06 chỉ áp dụng cho các chất sau đây, những chất này phải xếp vào nhóm này và không thể đưa vào nhóm nào khác của Danh mục: (l) Dụng cụ chuyên dụng cho mổ tạo hậu môn giả, đã được cắt thành hình dạng nhất định và gắn với các viên nhện hoặc tấm mặt của chúng dùng cho như thông ruột, hồi tràng và mở niệu đạo.
|
Chương 31 Phân bón Chú giải. 2. Nhóm 31.02 chỉ áp dụng cho các mặt hàng sau đây, với điều kiện không được đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05: 3. Nhóm 31.03 chỉ áp dụng cho các mặt hàng dưới đây, với điều kiện không được đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05: 4. Nhóm 31.04 chỉ áp dụng cho các loại mặt hàng dưới đây, với điều kiện là chúng không đóng gói theo cách thức được mô tả ở nhóm 31.05: (a) Mặt hàng đáp ứng với một trong các mô tả sau: (i) Muối kali tự nhiên dạng thô (ví dụ, cacnalit, kainit và xinvit); (ii) Kali clorua, tinh khiết hoặc không tinh khiết, trừ loại ghi trong Chú giải 1(c) ở trên; (iii) Kali sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết; (iv) Magie kali sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết. (b) Phân bón gồm bất kỳ các loại đã mô tả trong mục (a) trên đây được pha trộn với nhau.
| Chương 31 Phân bón Chú giải. 2. Nhóm 31.02 chỉ áp dụng cho các mặt hàng sau đây, với điều kiện không được tạo thành các hình dạng hoặc đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05: 3. Nhóm 31.03 chỉ áp dụng cho các mặt hàng sau đây, với điều kiện không được tạo thành các hình dạng hoặc đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05: 4. Nhóm 31.04 chỉ áp dụng cho các mặt hàng sau đây, với điều kiện không được tạo thành các hình dạng hoặc đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05: (a) Mặt hàng đáp ứng với một trong các mô tả sau: (i) Muối kali tự nhiên dạng thô (ví dụ, cacnalit, kainit và xinvit); (ii) Kali clorua, tinh khiết hoặc không tinh khiết, trừ loại ghi trong Chú giải 1(c) ở trên; (iii) Kali sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết; (iv) Magiê kali sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết. (b) Phân bón gồm bất kỳ các loại đã mô tả trong mục (a) trên đây được pha trộn với nhau.
|
Chương 33 Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh Chú giải. 1. Chương này không bao gồm: (a) Nhựa dầu tự nhiên hoặc chiết xuất thực vật thuộc nhóm 13.01 hoặc 13.02; (b) Xà phòng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 34.01; hoặc (c) Gôm, dầu gỗ thông hoặc dầu thông sulphat hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 38.05. 2. Khái niệm "chất thơm" trong nhóm 33.02 chỉ liên quan tới các chất thuộc nhóm 33.01, các thành phần thơm tách từ các chất đó hoặc chất thơm tổng hợp. 3. Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm, đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nước của tinh dầu), phù hợp dùng cho các hàng hoá đã ghi trong các nhóm này và được đóng gói để bán lẻ.
| Chương 33 Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh Chú giải. 1. Chương này không bao gồm: (a) Nhựa dầu tự nhiên hoặc chiết xuất thực vật thuộc nhóm 13.01 hoặc 13.02; (b) Xà phòng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 34.01; hoặc (c) Gôm, dầu gỗ thông hoặc dầu thông sulphat hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 38.05. 2. Khái niệm "chất thơm" trong nhóm 33.02 chỉ liên quan tới các chất thuộc nhóm 33.01, các thành phần thơm tách từ các chất đó hoặc chất thơm tổng hợp. 3. Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm, đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nước của tinh dầu), phù hợp dùng cho các hàng hoá đã ghi trong các nhóm này và được đóng gói để bán lẻ. 4. Khái niệm “ nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh” của nhóm 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm sau đây: các túi nhỏ đựng nước hoa; các chế phẩm có hương thơm khi đốt; giấy thơm và các loại giấy đã thấm hoặc tẩm mỹ phẩm; dung dịch dùng cho kính áp tròng hoặc mắt nhân tạo; mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm; các chế phẩm vệ sinh dùng cho động vật. |
Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải. 2. Chương này không bao gồm: (a) Các loại hàng hóa trong Phần XI (nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt); (b) Giầy dép và các bộ phận của giầy dép thuộc Chương 64; (c) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng (kể cả mũ tắm) thuộc Chương 65; (d) Dụng cụ điện hoặc cơ khí và các bộ phận của chúng thuộc Phần XVI (kể cả đồ điện các loại), làm bằng cao su cứng; (e) Sản phẩn thuộc các Chương 90, 92, 94 hoặc 96; hoặc Sản phẩm thuộc Chương 95 (trừ găng tay thể thao, găng hở ngón, găng tay bao và các sản phẩm thuộc các nhóm từ 40.11 đến 40.13).
| Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải. 2. Chương này không bao gồm: (a) Các loại hàng hóa trong Phần XI (nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt); (b) Giầy dép và các bộ phận của giầy dép thuộc Chương 64; (c) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng (kể cả mũ tắm) thuộc Chương 65; (d) Dụng cụ điện hoặc cơ khí và các bộ phận của chúng thuộc Phần XVI (kể cả đồ điện các loại), làm bằng cao su cứng; (e) Sản phẩn thuộc các Chương 90, 92, 94 hoặc 96; hoặc (f) Sản phẩm thuộc Chương 95 (trừ găng tay thể thao, găng hở ngón, găng tay bao và các sản phẩm thuộc các nhóm từ 40.11 đến 40.13).
|
Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải. 5. (A) Các nhóm 40.01 và 40.02 không áp dụng cho bất kỳ loại cao su hay hỗn hợp cao su nào đã kết hợp trước hoặc sau khi đông tụ với: các chất lưu hoá , chất xúc tác, chất hãm hoặc các chất kích hoạt (trừ các chất được thêm vào để chuẩn bị quá trình tiền lưu hoá mủ cao su); (ii) bột mầu hoặc các chất mầu khác, trừ trường hợp những chất này thêm vào chỉ để nhận biết; (iii) các chất hoá dẻo hoặc chất trương nở (trừ dầu khoáng trong trường hợp cao su chịu dầu), chất độn, tác nhân gia cố, các dung môi hữu cơ hay bất kỳ chất nào khác, trừ những chất trong mục (B);
| Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải. 5. (A) Các nhóm 40.01 và 40.02 không áp dụng cho bất kỳ loại cao su hay hỗn hợp cao su nào đã kết hợp trước hoặc sau khi đông tụ với: (i) các chất lưu hoá , chất xúc tác, chất hãm hoặc các chất kích hoạt (trừ các chất được thêm vào để chuẩn bị quá trình tiền lưu hoá mủ cao su); (ii) bột mầu hoặc các chất mầu khác, trừ trường hợp những chất này thêm vào chỉ để nhận biết; (iii) các chất hoá dẻo hoặc chất trương nở (trừ dầu khoáng trong trường hợp cao su chịu dầu), chất độn, tác nhân gia cố, các dung môi hữu cơ hay bất kỳ chất nào khác, trừ những chất trong mục (B);
|
Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải. 7. Sợi dây hoàn toàn bằng cao su lưu hoá, có kích thước mặt cắt ngang trên 5 mm, được phân loại như các loại dải, thanh hoặc dạng hình khác thuộc nhóm 40.08. Nhóm 40.10 gồm cả băng tải, đai tải, băng truyền (dây curoa) hoặc dây truyền bằng vải dệt đã ngâm tẩm, tráng, phủ, hoặc ép với cao su hoặc làm từ sợi dệt, dây bện đã ngâm tẩm, tráng phủ hoặc bao ngoài bằng cao su. | Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải. 7. Sợi dây hoàn toàn bằng cao su lưu hoá, có kích thước mặt cắt ngang trên 5 mm, được phân loại như các loại dải, thanh hoặc dạng hình khác thuộc nhóm 40.08. 8. Nhóm 40.10 gồm cả băng tải, đai tải, băng truyền (dây curoa) hoặc dây truyền bằng vải dệt đã ngâm tẩm, tráng, phủ, hoặc ép với cao su hoặc làm từ sợi dệt, dây bện đã ngâm tẩm, tráng phủ hoặc bao ngoài bằng cao su. |
Chương 44 Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ
Chú giải. 4. Các mặt hàng thuộc nhóm 44.10, 44.11 hoặc 44.12 có thể được gia công tạo hình như đã đưa ra trong nhóm 44.09, đã được uốn cong, uốn thành múi, đột lỗ, được cắt hoặc tạo dáng thành các hình dạng khác nhau, trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông, hoặc tạo dáng kiểu khác, miễn là không tạo cho chúng những đặc trưng của các mặt hàng thuộc nhóm khác. | Chương 44 Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ
Chú giải. 4. Các mặt hàng thuộc nhóm 44.10, 44.11 hoặc 44.12 có thể được gia công tạo hình như đã đưa ra trong nhóm 44.09, đã được uốn cong, uốn thành múi, đục lỗ, được cắt hoặc tạo dáng thành các hình dạng khác nhau, trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông, hoặc tạo dáng kiểu khác, miễn là không tạo cho chúng những đặc trưng của các mặt hàng thuộc nhóm khác.
|
Chương 49 Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ
Chú giải 5. Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm 49.01 không bao gồm các xuất bản phẩm chỉ dành riêng cho việc quảng cáo (ví dụ, các loại sách gấp, sách chuyên đề (pamphlet), sách mỏng, tờ rời, catalogue quảng cáo thương mại, niên giám do các tổ chức thương mại, cơ quan tuyên truyền du lịch xuất bản). Các ấn phẩm này được phân loại trong nhóm 49.11.
| Chương 49 Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ
Chú giải 5. Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm 49.01 không bao gồm các xuất bản phẩm chỉ dành riêng cho việc quảng cáo (ví dụ, các loại sách gấp, sách chuyên đề (pamphlet), sách mỏng, tờ rơi, catalogue quảng cáo thương mại, niên giám do các tổ chức thương mại, cơ quan tuyên truyền du lịch xuất bản). Các ấn phẩm này được phân loại trong nhóm 49.11.
|
PHẦN XI NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT
Chú giải. 1. Phần này không bao gồm: (g) Sợi monofilamen có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm hoặc sợi dạng dải hoặc các dạng tương tự (ví dụ, rơm nhân tạo) có chiều rộng biểu kiến trên 5 mm, bằng plastic (Chương 39), hoặc các loại dây tết bện hoặc vải hoặc sản phẩm dạng song mây tre đan khác hoặc liễu gai làm bằng sợi monofilamen hoặc sợi dạng dải đó (Chương 46); (q) Vật liệu dệt đã phủ bột mài (nhóm 68.05) và xơ carbon hoặc các sản phẩm bằng xơ carbon thuộc nhóm 68.15; (r )Xơ thuỷ tinh hoặc các sản phẩm bằng xơ thuỷ tinh, trừ hàng thêu bằng chỉ thuỷ tinh trên vải lộ nền (Chương 70); (u) Hàng hoá thuộc Chương 96 (ví dụ, bàn chải, bộ đồ khâu du lịch, khoá kéo và ruy băng máy chữ, khăn vệ sinh (miếng đệm) và băng vệ sinh, tã lót (bỉm) và khăn lót vệ sinh cho trẻ); hoặc
3.(A) Theo mục đích của Phần này, và những nội dung loại trừ trong phần (B) tiếp theo, các loại sợi (đơn, xe hoặc cáp) mô tả dưới đây sẽ được xem như "sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp": (B) Một số loại trừ: (a) Sợi bằng lông cừu hoặc lông động vật khác và bằng sợi giấy, trừ sợi được tăng cường bằng chỉ kim loại; (b) Bó sợi filamăng nhân tạo cắt ngắn thuộc Chương 55 và sợi multifilament không xoắn hoặc xoắn dưới 5 vòng xoắn trên mét thuộc Chương 54; 4.(A) Theo với mục đích của các Chương 50, 51, 52, 54 và 55, khái niệm sợi "đóng gói để bán lẻ" có nghĩa là, lưu ý xem xét cả những loại trừ trong Phần (B) dưới đây, sợi (đơn, xe hoặc cáp) đóng gói ở các dạng: (a) Trên bìa, guồng gờ, ống tuýp hoặc cuộn có lõi tương tự, với trọng lượng (kể cả lõi) không quá: (i) 85 g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filamăng nhân tạo; hoặc (ii) 125 g đối với các loại sợi khác; (b) Dạng hình cầu, con sợi hoặc cuộn sợi với trọng lượng không quá: (i) 85 g đối với sợi filamăng nhân tạo độ mảnh dưới 3.000 decitex, tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm; (ii) 125g đối với các loại sợi khác có độ mảnh dưới 2.000 decitex; hoặc (iii) 500g đối với các loại sợi khác. (c) Dạng con sợi hoặc cuộn sợi gồm các con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ hơn được phân cách nhau bởi các đường chỉ làm cho chúng độc lập với nhau, mỗi con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ có trọng lượng đồng nhất không quá: (i) 85g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filamăng nhân tạo; hoặc (ii) 125g đối với các loại sợi khác.
13. Theo mục đích của Phần này và, cũng như một số trường hợp thuộc Danh mục này, khái niệm “sợi đàn hồi” có nghĩa là sợi filamăng, kể cả monofilamăng, bằng chất liệu dệt tổng hợp, trừ sợi dún, không bị đứt khi bị kéo dãn ra gấp ba lần độ dài ban đầu và khi kéo dãn ra gấp hai lần độ dài ban đầu trong thời gian năm phút sẽ co lại còn độ dài không lớn hơn 1,5 lần độ dài ban đầu.
| PHẦN XI NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT
Chú giải. 1. Phần này không bao gồm: (g) Sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm hoặc sợi dạng dải hoặc các dạng tương tự (ví dụ, rơm nhân tạo) có chiều rộng biểu kiến trên 5 mm, bằng plastic (Chương 39), hoặc các loại dây tết bện hoặc vải hoặc sản phẩm dạng song mây tre đan khác hoặc liễu gai làm bằng sợi monofilamen hoặc sợi dạng dải đó (Chương 46); (q) Vật liệu dệt đã phủ bột mài (nhóm 68.05) và sợi carbon hoặc các sản phẩm bằng sợi carbon thuộc nhóm 68.15; (r ) Sợi thuỷ tinh hoặc các sản phẩm bằng sợi thuỷ tinh, trừ hàng thêu bằng chỉ thuỷ tinh trên vải lộ nền (Chương 70); (u) Hàng hoá thuộc Chương 96 (ví dụ, bàn chải, bộ đồ khâu du lịch, khoá kéo và ruy băng máy chữ, băng (miếng) và nút bông vệ sinh, khăn và tã lót (bỉm) cho trẻ sơ sinh; hoặc
3.(A) Theo mục đích của Phần này, và những nội dung loại trừ trong phần (B) tiếp theo, các loại sợi (đơn, xe hoặc cáp) mô tả dưới đây sẽ được xem như "sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp": (B) Một số loại trừ: (a) Sợi bằng lông cừu hoặc lông động vật khác và bằng sợi giấy, trừ sợi được tăng cường bằng chỉ kim loại; (b) Bó sợi filament nhân tạo cắt ngắn thuộc Chương 55 và sợi multifilament không xoắn hoặc xoắn dưới 5 vòng xoắn trên mét thuộc Chương 54;
4.(A) Theo với mục đích của các Chương 50, 51, 52, 54 và 55, khái niệm sợi "đóng gói để bán lẻ" có nghĩa là, lưu ý xem xét cả những loại trừ trong Phần (B) dưới đây, sợi (đơn, xe hoặc cáp) đóng gói ở các dạng: (a) Trên bìa, guồng gờ, ống tuýp hoặc cuộn có lõi tương tự, với trọng lượng (kể cả lõi) không quá: (i) 85 g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc (ii) 125 g đối với các loại sợi khác; (b) Dạng hình cầu, con sợi hoặc cuộn sợi với trọng lượng không quá: (i) 85 g đối với sợi filament nhân tạo độ mảnh dưới 3.000 decitex, tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm; (ii) 125g đối với các loại sợi khác có độ mảnh dưới 2.000 decitex; hoặc (iii) 500g đối với các loại sợi khác. (c) Dạng con sợi hoặc cuộn sợi gồm các con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ hơn được phân cách nhau bởi các đường chỉ làm cho chúng độc lập với nhau, mỗi con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ có trọng lượng đồng nhất không quá: (i) 85g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc (ii) 125g đối với các loại sợi khác.
13. Theo mục đích của Phần này và, cũng như một số trường hợp thuộc Danh mục này, khái niệm “sợi đàn hồi” có nghĩa là sợi filament, kể cả monofilament, bằng chất liệu dệt tổng hợp, trừ sợi dún, không bị đứt khi bị kéo dãn ra gấp ba lần độ dài ban đầu và khi kéo dãn ra gấp hai lần độ dài ban đầu trong thời gian năm phút sẽ co lại còn độ dài không lớn hơn 1,5 lần độ dài ban đầu.
|
Chương 51 Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên
Chú giải. 1. Trong toàn bộ Danh mục: (b) "Lông động vật loại mịn" là lông của dê alpaca, lông lạc đà không bướu llama, lông lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một bướu), lông bò Tây Tạng, lông dê Angora, lông dê Tibetan, lông dê Kashmir hoặc lông của các loại dê tương tự (trừ loại dê thông thường), lông thỏ (kể cả lông thỏ Angora), lông thỏ rừng, lông hải ly, lông chuột hải ly hoặc lông chuột nước;
| Chương 51 Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên
Chú giải. 1. Trong toàn bộ Danh mục: (b) "Lông động vật loại mịn" là lông của dê alpaca, lông lạc đà không bướu llama, lông lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một bướu), lông bò Tây Tạng, lông dê Angora, lông dê Tibetan, lông dê Ca-sơ-mia hoặc lông của các loại dê tương tự (trừ loại dê thông thường), lông thỏ (kể cả lông thỏ Angora), lông thỏ rừng, lông hải ly, lông chuột hải ly hoặc lông chuột nước;
|
Chương 54 Sợi filament nhân tạo; sợi dạng dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo
Chú giải. 1. Trong toàn bộ Danh mục, thuật ngữ “sợi nhân tạo” có nghĩa là những loại sợi staple và sợi filamen bằng polyme hữu cơ được sản xuất từ một trong hai quá trình công nghiệp sau: (b) Bằng quá trình xử lý hoá học hay phân huỷ các polyme hữu cơ tự nhiên (như, xelulo) để sản xuất polyme như cupram rayon (cupro) hoặc visco rayon, hoặc quá trình biến đổi hoá học các polyme hữu cơ tự nhiên (ví dụ, xelulo, casein và các protein khác, hoặc axit alginic), để sản xuất polyme như axetat xelulo hoặc alginat. 2. Các nhóm 54.02 và 54.03 không áp dụng cho sợi filamentt tổng hợp hoặc tái tạo của Chương 55.
| Chương 54 Sợi filament nhân tạo; sợi dạng dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo
Chú giải. 1. Trong toàn bộ Danh mục, thuật ngữ “sợi nhân tạo” có nghĩa là những loại sợi staple và sợi filament bằng polyme hữu cơ được sản xuất từ một trong hai quá trình công nghiệp sau: (b) Bằng quá trình xử lý hoá học hay phân huỷ các polyme hữu cơ tự nhiên (như, xenlulo) để sản xuất polyme như cupram rayon (cupro) hoặc visco rayon, hoặc quá trình biến đổi hoá học các polyme hữu cơ tự nhiên (ví dụ, xenlulo, casein và các protein khác, hoặc axit alginic), để sản xuất polyme như axetat xelulo hoặc alginat.
2. Các nhóm 54.02 và 54.03 không áp dụng cho sợi filament tổng hợp hoặc tái tạo của Chương 55.
|
Chương 56 Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng
Chú giải. 1. Chương này không bao gồm: (a) Mền xơ, phớt hoặc các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các chất hoặc các chế phẩm (ví dụ, nước hoa hoặc mỹ phẩm thuộc Chương 33, xà phòng hoặc các chất tẩy thuộc nhóm 34.01, các chất đánh bóng, kem hoặc các chế phẩm tương tự thuộc nhóm 34.05, các chẩt làm mềm vải thuộc nhóm 38.09) ở đó vật liệu dệt chỉ được xem như là vật liệu kèm theo; (d) Mica đã liên kết khối hoặc tái chế, bồi trên nền phớt hoặc trên nền vật liệu không dệt (nhóm 68.14); hoặc
(f) Khăn vệ sinh (tấm lót) và băng vệ sinh, khăn và tã lót cho trẻ sơ sinh và các vật tương tự thuộc nhóm 96,19.
3. Các nhóm 56.02 và 56.03 bao gồm phớt và các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su bất kể tính chất của các vật liệu này (đặc hoặc xốp). Nhóm 56.03 cũng kể cả các sản phẩm không dệt trong đó plastic hoặc cao su tạo thành chất kết dính. Tuy nhiên, các nhóm 56.02 và 56.03, không bao gồm: (a) Phớt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su, có chứa vật liệu dệt từ 50% trở xuống tính theo trọng lượng hoặc phớt đã bọc hoàn toàn bằng plastic hoặc cao su (Chương 39 hoặc 40); (b) Sản phẩm không dệt, hoặc bọc hoàn toàn bằng plastic hoặc cao su, hoặc tráng hoăc phủ cả hai mặt bằng vật liệu trên, với điều kiện là việc tráng hoặc phủ như vậy có thể nhìn thấy được bằng mắt thường mà không cần quan tâm đến sự biến đổi về mầu sắc (Chương 39 hoặc 40); hoặc
| Chương 56 Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng
Chú giải. 1. Chương này không bao gồm: (a) Mền xơ, phớt hoặc các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các chất hoặc các chế phẩm (ví dụ, nước hoa hoặc mỹ phẩm thuộc Chương 33, xà phòng hoặc các chất tẩy thuộc nhóm 34.01, các chất đánh bóng, kem hoặc các chế phẩm tương tự thuộc nhóm 34.05, các chất làm mềm vải thuộc nhóm 38.09) ở đó vật liệu dệt chỉ được xem như là vật liệu kèm theo; (d) Mica đã liên kết khối hoặc tái chế, bồi trên nền phớt hoặc trên nền vật liệu không dệt (nhóm 68.14);
(f) Khăn vệ sinh (tấm lót) và băng vệ sinh, khăn và tã lót cho trẻ sơ sinh và các vật tương tự thuộc nhóm 96.19.
3. Các nhóm 56.02 và 56.03 bao gồm phớt và các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su bất kể tính chất của các vật liệu này (đặc hoặc xốp). Nhóm 56.03 cũng kể cả các sản phẩm không dệt trong đó plastic hoặc cao su tạo thành chất kết dính. Tuy nhiên, các nhóm 56.02 và 56.03, không bao gồm: (a) Phớt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su, có chứa vật liệu dệt từ 50% trở xuống tính theo trọng lượng hoặc phớt đã bọc hoàn toàn bằng plastic hoặc cao su (Chương 39 hoặc 40); (b) Sản phẩm không dệt, hoặc bọc hoàn toàn bằng plastic hoặc cao su, hoặc tráng hoặc phủ cả hai mặt bằng vật liệu trên, với điều kiện là việc tráng hoặc phủ như vậy có thể nhìn thấy được bằng mắt thường mà không cần quan tâm đến sự biến đổi về mầu sắc (Chương 39 hoặc 40); hoặc
|
Chương 58 Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu
Chú giải. 6. Trong nhóm 58.10, không kể những cái khác, khái niệm “hàng thêu” là hàng thêu bằng chỉ kim loại hoặc chỉ thuỷ tinh trên vải lộ nền, và hàng được khâu đính trang trí đồng tiền Xê kin (Sequin), hạt hoặc các mẫu trang trí bằng vật liệu dệt hoặc vật liệu khác. Nhóm này không bao gồm loại thảm trang trí thêu tay (nhóm 58.05).
| Chương 58 Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu
Chú giải. 6. Trong nhóm 58.10, không kể những cái khác, khái niệm “hàng thêu” là hàng thêu bằng chỉ kim loại hoặc chỉ thuỷ tinh trên vải lộ nền, và hàng được khâu đính Sequin, hạt hoặc các mẫu trang trí bằng vật liệu dệt hoặc vật liệu khác. Nhóm này không bao gồm loại thảm trang trí thêu tay (nhóm 58.05).
|
Chương 63 Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn
Chú giải. 3. Nhóm 63.09 chỉ bao gồm những mặt hàng dưới đây: (a) Các mặt hàng làm bằng vật liệu dệt: (i) Quần áo và các phụ kiện, và các chi tiết rời của chúng; (ii) Chăn và tấm đắp du lịch; (iii) Vỏ ga, gối, đệm trải giường, khăn trải bàn, khăn vệ sinh và khăn nhà bếp; (iv) Các mặt hàng dùng cho nội thất, trừ thảm thuộc nhóm các nhóm từ 57.01 đến 57.05 và các thảm thêu trang trí thuộc nhóm 58.05;
| Chương 63 Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn
Chú giải. 3. Nhóm 63.09 chỉ bao gồm những mặt hàng dưới đây: (a) Các mặt hàng làm bằng vật liệu dệt: (i) Quần áo và các phụ kiện, và các chi tiết rời của chúng; (ii) Chăn và chăn du lịch; (iii) Vỏ ga, gối, đệm trải giường, khăn trải bàn, khăn vệ sinh và khăn nhà bếp; (iv) Các mặt hàng dùng cho nội thất, trừ thảm thuộc nhóm các nhóm từ 57.01 đến 57.05 và các thảm thêu trang trí thuộc nhóm 58.05;
|
Chương 70 Thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh
Chú giải. 4. Theo nhóm 70.19, khái niệm "len thuỷ tinh" có nghĩa là: (b) Len khoáng vật với hàm lượng oxit silic (SiO2) dưới 60% tính theo trọng lượng nhưng với một hàm lượng oxit kiềm (K2O hoặc Na2O) trên 5% tính theo trọng lượng hoặc hàm lượng oxit boric (B2O3) trên 2 % tính theo trọng lượng. Len khoáng vật không có những đặc diểm kỹ thuật ở trên được phân loại trong nhóm 68.06.
| Chương 70 Thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh
Chú giải. 4. Theo nhóm 70.19, khái niệm "len thuỷ tinh" có nghĩa là: (b) Len khoáng vật với hàm lượng đioxit silic (SiO2) dưới 60% tính theo trọng lượng nhưng với một hàm lượng oxit kiềm (K2O hoặc Na2O) trên 5% tính theo trọng lượng hoặc hàm lượng oxit boric (B2O3) trên 2 % tính theo trọng lượng. Len khoáng vật không có những đặc diểm kỹ thuật ở trên được phân loại trong nhóm 68.06.
|
Chương 71 Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
Chú giải. 3. Chương này không bao gồm: (a) Hỗn hợp của kim loại quý, hoặc kim loại quý dạng keo (nhóm 28.43); (b) Vật liệu khâu vô trùng trong phẫu thuật, các chất hàn răng hoặc các hàng hoá khác thuộc Chương 30; (c) Các sản phẩm thuộc Chương 32 (ví dụ, các chất bóng); (d) Các chất xúc tác hỗ trợ (nhóm 38.15); (e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 hoặc 42.03 ghi trong Chú giải 2 (B) của Chương 42; | Chương 71 Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
Chú giải. 3. Chương này không bao gồm: (a) Hỗn hợp của kim loại quý, hoặc kim loại quý dạng keo (nhóm 28.43); (b) Vật liệu khâu vô trùng trong phẫu thuật, các chất hàn răng hoặc các hàng hoá khác thuộc Chương 30; (c) Các sản phẩm thuộc Chương 32 (ví dụ, các chất bóng); (d) Các chất xúc tác hỗ trợ (nhóm 38.15); (e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 hoặc 42.03 ghi trong Chú giải 3 (B) của Chương 42;
|
Chương 72 Sắt và thép
Chú giải. 1. Trong Chương này và, trong các Chú giải (d), (e) và (f) của Danh mục, các khái niệm sau có nghĩa: (l) Thanh và que, cán nóng, ở dạng cuộn cuốn không đều Các sản phẩm cán nóng dạng cuộn cuốn không đều, có mặt cắt ngang đông đặc hình tròn, hình dẻ quạt, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác lồi (kể cả "hình tròn phẳng" và "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, 2 cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm này có thể được khía răng cưa, gân, rãnh hoặc các dạng khác được tạo ra trong quá trình cán (tăng độ bền cho thanh và que).
| Chương 72 Sắt và thép
Chú giải. 1. Trong Chương này và, trong các Chú giải (d), (e) và (f) của Danh mục, các khái niệm sau có nghĩa: (l) Thanh và que, cán nóng, ở dạng cuộn cuốn không đều Các sản phẩm cán nóng dạng cuộn cuốn không đều, có mặt cắt ngang đông đặc hình tròn, hình dẻ quạt, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác lồi (kể cả "hình tròn phẳng" và "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, 2 cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm này có thể được khía răng cưa, gân, rãnh hoặc các dạng khác được tạo ra trong quá trình cán (thanh và que gia cố).
|
Chương 72 Sắt và thép Chú giải mặt hàng. 1. Mặt hàng “Tấm thép đen (tôn đen) để tráng thiếc” được phân loại vào phân nhóm 7209.18.10.00, là thép lá cán nguội, thường có độ dày từ ≥ 0.15 mm đến ≤ 0,5 mm. Có bề mặt bóng, độ phẳng cao, mép phẳng hơn thép cán nóng. Mặt hàng “Tấm thép đen (tôn đen) để tráng thiếc” đáp ứng theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - G3303 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản – Japanese Industrial Standard – JIS); - A0625, A0650, A0657 (Hiệp hội kiểm tra nguyên liệu Mỹ – American Scociety for Testing and Materials- ASTM) - 11951 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế - International Organization for Standardization – ISO) - 10203, 10205 (Tiêu chuẩn Anh - British Standard – European Norm – BS-EN). Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này được sử dụng để sản xuất mặt hàng thép tráng thiếc tại thời điểm làm thủ tục hải quan và sau đó nếu cần thiết sẽ tiến hành kiểm tra thực tế tại nơi sản xuất về việc sử dụng mặt hàng này theo mục đích đã khai báo. 10. Mặt hàng “Thép cán nóng chiều dày dưới 3 mm” phân loại vào nhóm 72.08, là loại thép cán nóng được sản xuất từ phôi thép có hình phiến bằng phương pháp cán qua nhiệt, thường ở dạng cuộn, tấm, lá có bề mặt bị ôxi hoá nhiều, có nhiều màu khác nhau trên một diện tích bề mặt (ghi, xám hoặc màu gỉ sắt), dung sai kích thước thường lớn. Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép cán nóng được sản xuất theo tiêu chuẩn nào tại thời điểm làm thủ tục hải quan và căn cứ vào qui định trong chú giải phần và chú giải chương 72 (chú giải HS). 11. Mặt hàng “Thép cán nguội chiều dày từ 0,5mm đến 3 mm” phân loại vào nhóm 72.09 là loại được sản xuất từ thép cuộn cán nóng bằng phương pháp cán không qua nhiệt, thường ở dạng cuộn và dạng lá. Có bề mặt bóng, độ phẳng cao, bề mặt màu sáng (nếu chưa bị ô xy hoá). Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép cán nguội được sản xuất theo tiêu chuẩn nào tại thời điểm làm thủ tục hải quan và căn cứ vào qui định trong chú giải phần và chú giải chương 72 (chú giải HS). 12. Mặt hàng “Thép mạ hoặc tráng thiếc” thuộc phân nhóm 7210.11 và 7210.12, mặt hàng “Thép mạ hoặc tráng oxit crôm hoặc bằng crôm và oxit crôm” thuộc phân nhóm 7210.50. a) Nhận dạng cảm quan thông thường: Mạ thiếc, crôm hoặc oxit crôm thường sáng đục còn mặt hàng mạ kẽm có màu sáng trắng hơn (đôi khi có vân hoa); b) Đáp ứng theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - G3303 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản – Japanese Industrial Standard – JIS G XXX); - A0599 - XX, A0624- XX, A0626 - XX (Hiệp hội kiểm tra nguyên liệu Mỹ – American Scociety for Testing and Materials- ASTM) - 11949 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế - International Organization for Standardization – ISO XXXX) - 10203 (Tiêu chuẩn Anh (British Standard – European Norm – BS-EN XXXX:XXXX) c) Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép mạ hoặc tráng các chất nêu trên tại thời điểm làm thủ tục hải quan. 13. Mặt hàng “Thép cốt bê tông” thuộc nhóm 72.13, 72.14, 72.15 là loại thép dùng trong cấu kiện bê tông cốt thép, sử dụng trong xây dựng và theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - TCVN 1651-1:2008; TCVN 1651-2:2008 - JIS G 3109 - JIS G 3112 - JIS G 3117 - GB 1499:1998 - Các tiêu chuẩn thép cốt bê tông quốc tế hoặc quốc gia khác. Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu khai báo vào thép “loại khác” thì phải xuất trình được giấy chứng nhận của nhà sản xuất hoặc giám định của cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện giám định xác nhận mặt hàng thép nhập khẩu không thuộc một trong các tiêu chuẩn nêu trên. | Chương 72 Sắt và thép Chú giải mặt hàng. 1. Mặt hàng “Tấm thép đen (tôn đen) để tráng thiếc” được phân loại vào phân nhóm 7209.18.10.00, là thép lá cán nguội, thường có độ dày từ ≥ 0.15 mm đến ≤ 0,5 mm. Có bề mặt bóng, độ phẳng cao, mép phẳng hơn thép cán nóng. Mặt hàng “Tấm thép đen (tôn đen) để tráng thiếc” đáp ứng theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - G3303 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản – Japanese Industrial Standard – JIS); - A0625, A0650, A0657 (Hiệp hội kiểm tra nguyên liệu Mỹ – American Scociety for Testing and Materials- ASTM) - 11951 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế - International Organization for Standardization – ISO) - 10203, 10205 (Tiêu chuẩn Anh - British Standard – European Norm – BS-EN). Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này được sử dụng để sản xuất mặt hàng thép tráng thiếc tại thời điểm làm thủ tục hải quan và sau đó nếu cần thiết sẽ tiến hành kiểm tra thực tế tại nơi sản xuất về việc sử dụng mặt hàng này theo mục đích đã khai báo. 2. Mặt hàng “Thép cán nóng chiều dày dưới 3 mm” phân loại vào nhóm 72.08, là loại thép cán nóng được sản xuất từ phôi thép có hình phiến bằng phương pháp cán qua nhiệt, thường ở dạng cuộn, tấm, lá có bề mặt bị ôxi hoá nhiều, có nhiều màu khác nhau trên một diện tích bề mặt (ghi, xám hoặc màu gỉ sắt), dung sai kích thước thường lớn. Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép cán nóng được sản xuất theo tiêu chuẩn nào tại thời điểm làm thủ tục hải quan và căn cứ vào qui định trong chú giải phần và chú giải chương 72 (chú giải HS). 3. Mặt hàng “Thép cán nguội chiều dày từ 0,5mm đến 3 mm” phân loại vào nhóm 72.09 là loại được sản xuất từ thép cuộn cán nóng bằng phương pháp cán không qua nhiệt, thường ở dạng cuộn và dạng lá. Có bề mặt bóng, độ phẳng cao, bề mặt màu sáng (nếu chưa bị ô xy hoá). Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép cán nguội được sản xuất theo tiêu chuẩn nào tại thời điểm làm thủ tục hải quan và căn cứ vào qui định trong chú giải phần và chú giải chương 72 (chú giải HS). 4. Mặt hàng “Thép mạ hoặc tráng thiếc” thuộc phân nhóm 7210.11 và 7210.12, mặt hàng “Thép mạ hoặc tráng oxit crôm hoặc bằng crôm và oxit crôm” thuộc phân nhóm 7210.50. a) Nhận dạng cảm quan thông thường: Mạ thiếc, crôm hoặc oxit crôm thường sáng đục còn mặt hàng mạ kẽm có màu sáng trắng hơn (đôi khi có vân hoa); b) Đáp ứng theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - G3303 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản – Japanese Industrial Standard – JIS G XXX); - A0599 - XX, A0624- XX, A0626 - XX (Hiệp hội kiểm tra nguyên liệu Mỹ – American Scociety for Testing and Materials- ASTM) - 11949 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế - International Organization for Standardization – ISO XXXX) - 10203 (Tiêu chuẩn Anh (British Standard – European Norm – BS-EN XXXX:XXXX) c) Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép mạ hoặc tráng các chất nêu trên tại thời điểm làm thủ tục hải quan. 5. Mặt hàng “Thép cốt bê tông” thuộc nhóm 72.13, 72.14, 72.15 là loại thép dùng trong cấu kiện bê tông cốt thép, sử dụng trong xây dựng và theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - TCVN 1651-1:2008; TCVN 1651-2:2008 - JIS G 3109 - JIS G 3112 - JIS G 3117 - GB 1499:1998 - Các tiêu chuẩn thép cốt bê tông quốc tế hoặc quốc gia khác. Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu khai báo vào thép “loại khác” thì phải xuất trình được giấy chứng nhận của nhà sản xuất hoặc giám định của cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện giám định xác nhận mặt hàng thép nhập khẩu không thuộc một trong các tiêu chuẩn nêu trên. |
Chương 74 Đồng và các sản phẩm bằng đồng
Chú giải. 1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa: (h) Ống và ống dẫn Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, xếp được, hình côn hoặc nối với các mặt bích, mép, đai hoặc vòng.
| Chương 74 Đồng và các sản phẩm bằng đồng
Chú giải. 1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa: (h) Ống và ống dẫn Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, xếp được, hình côn hoặc nối với các mặt bích, mép, đai hoặc vòng.
|
Chương 79 Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm
Chú giải. 1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa: (d) Tấm, lá, dải và lá mỏng Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 79.01), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể: - với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng, - với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác. Nhóm 79.05 áp dụng cho cả các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, kẻ carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm được khoan, gấp nếp, đánh bóng hoặc mạ, với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.
Chú giải phân nhóm. 1. Trong Chương này khái niệm “chì tinh luyện" có nghĩa: (a) Kẽm, không hợp kim Là kim loại có hàm lượng kẽm ít nhất 97,5% tính theo trọng lượng. (b) Hợp kim kẽm Vật liệu kim loại mà trong đó hàm lượng của kẽm lớn hơn so với hàm lượng lượng của mỗi nguyên tố khác, với điều kiện tổng hàm lượng tính theo trọng lượng của các nguyên tố khác trên 2,5%. (c) Bụi kẽm Bụi thu được từ quá trình ngưng tụ hơi kẽm, bao gồm những hạt hình cầu nhỏ hơn bột kẽm. Có tối thiểu 80% tính theo trọng lượng các hạt lọt qua mắt sàng 63 micromét. Hàm lượng của kẽm ít nhất là 85% tính theo trọng lượng.
| Chương 79 Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm
Chú giải. 1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa: (d) Tấm, lá, dải và lá mỏng Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 79.01), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể: - với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng, - với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác. Không kể những mặt hàng khác, nhóm 79.05 áp dụng cho cả các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, kẻ carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm được khoan, gấp nếp, đánh bóng hoặc mạ, với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác.
Chú giải phân nhóm. 1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa: (a) Kẽm, không hợp kim Là kim loại có hàm lượng kẽm ít nhất 97,5% tính theo trọng lượng. (b) Hợp kim kẽm Vật liệu kim loại mà trong đó hàm lượng của kẽm lớn hơn so với hàm lượng lượng của mỗi nguyên tố khác, với điều kiện tổng hàm lượng tính theo trọng lượng của các nguyên tố khác trên 2,5%. (c) Bụi kẽm Bụi thu được từ quá trình ngưng tụ hơi kẽm, bao gồm những hạt hình cầu nhỏ hơn bột kẽm. Có tối thiểu 80% tính theo trọng lượng các hạt lọt qua mắt sàng 63 micromét. Hàm lượng của kẽm ít nhất là 85% tính theo trọng lượng.
|
Chương 82 Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ bản; các bộ phận của chúng làm từ kim loại cơ bản
Chú giải. 2. Các bộ phận bằng kim loại cơ bản của các sản phẩm thuộc Chương này được phân loại theo các sản phẩm đó, trừ các bộ phận chuyên dụng đặc biệt và tay cầm cho các loại dụng cụ cầm tay (nhóm 84.66). Tuy nhiên, các bộ phận có chức năng chung nêu trong Chú giải 2 Phần XV được loại trừ khỏi Chương này trong mọi trường hợp. Đầu, lưỡi dao của máy cạo râu dùng điện hoặc tông đơ cắt tóc dùng điện được xếp vào nhóm 85.10.
| Chương 82 Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ bản; các bộ phận của chúng làm từ kim loại cơ bản
Chú giải. 2. Các bộ phận bằng kim loại cơ bản của các sản phẩm thuộc Chương này được phân loại theo các sản phẩm đó, trừ các bộ phận chuyên dụng đặc biệt và tay cầm cho các loại dụng cụ cầm tay (nhóm 84.66). Tuy nhiên, các bộ phận có chức năng chung nêu trong Chú giải 2 Phần XV được loại trừ khỏi Chương này trong mọi trường hợp. Đầu, lưỡi dao và lưỡi cắt của máy cạo râu dùng điện hoặc tông đơ cắt tóc dùng điện được xếp vào nhóm 85.10.
|
PHẦN XVI MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ; THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN
Chú giải. 1. Phần này không bao gồm: (c) Ống chỉ, trục cuốn, ống lõi sợi con, lõi ống sợi, lõi ống côn, lõi guồng hoặc các loại lõi tương tự, bằng vật liệu bất kỳ (ví dụ, Chương 39, 40, 44 hoặc 48 của Phần XV); (n) Đồng hồ thời gian, đồng hồ cá nhân và các sản phẩm khác thuộc Chương 91; (o) Các dụng cụ có thể thay thế lẫn nhau thuộc nhóm 82.07 hoặc bàn chải sử dụng như các bộ phận của máy (nhóm 96.03); những dụng cụ có thể thay đổi tương tự được phân loại theo vật liệu cấu thành bộ phận làm việc của chúng (ví dụ, trong Chương 40, 42, 43, 45 hoặc Chương 59 hoặc nhóm 68.04 hoặc 69.09);
2. Theo Chú giải 1 của Phần này, Chú giải 1 Chương 84 và Chú giải 1 Chương 85, các bộ phận của máy (ngoài các bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm 84.84, 85.44, 85.45, 85.46 hoặc 85.47) được phân loại theo các qui tắc sau: (b) Các bộ phận khác, nếu phù hợp để chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các loại máy cụ thể, hoặc cho một số loại máy cùng nhóm (kể cả máy thuộc nhóm 84.79 hoặc 85.43) được phân loại theo bộ phận của máy đó hoặc vào nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38. Tuy nhiên, bộ phận phù hợp để chỉ sử dụng cho các hàng hóa thuộc các nhóm 85.17 và 85.25 đến 85.28 được phân loại vào nhóm 85.17; (c) Tất cả các bộ phận được phân loại trong nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38 hoặc, nếu không thì, phân loại vào nhóm 84.87 hoặc 85.48.
| PHẦN XVI MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ; THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN
Chú giải. 1. Phần này không bao gồm: (c) Ống chỉ, trục cuốn, ống lõi sợi con, lõi ống sợi, lõi ống côn, lõi guồng hoặc các loại lõi tương tự, bằng vật liệu bất kỳ (ví dụ, Chương 39, 40, 44 hoặc 48 hoặc Phần XV); (n) Đồng hồ thời gian, đồng hồ cá nhân hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 91; (o) Các dụng cụ có thể thay đổi thuộc nhóm 82.07 hoặc bàn chải sử dụng như các bộ phận của máy (nhóm 96.03); những dụng cụ có thể thay đổi tương tự được phân loại theo vật liệu cấu thành bộ phận làm việc của chúng (ví dụ, trong Chương 40, 42, 43, 45 hoặc Chương 59 hoặc nhóm 68.04 hoặc 69.09);
2. Theo Chú giải 1 của Phần này, Chú giải 1 Chương 84 và Chú giải 1 Chương 85, các bộ phận của máy (ngoài các bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm 84.84, 85.44, 85.45, 85.46 hoặc 85.47) được phân loại theo các qui tắc sau: (b) Các bộ phận khác, nếu phù hợp để chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các loại máy cụ thể, hoặc cho một số loại máy cùng nhóm (kể cả máy thuộc nhóm 84.79 hoặc 85.43) được phân loại theo nhóm của các máy cụ thể đó hoặc vào nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38. Tuy nhiên, bộ phận phù hợp để chỉ sử dụng cho các hàng hóa thuộc các nhóm 85.17 và 85.25 đến 85.28 được phân loại vào nhóm 85.17; (c) Tất cả các bộ phận khác được phân loại trong nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38 hoặc, nếu không thì, phân loại vào nhóm 84.87 hoặc 85.48. |
Chương 87 Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng
Chú giải. 2. Theo mục đích của Chương này, "máy kéo" có nghĩa là phương tiện được thiết kế chủ yếu để kéo hoặc đẩy một phương tiện, một thiết bị hoặc một vật nặng khác, chúng có hoặc không bao gồm bộ phận phụ trợ, được gắn vào để chuyên chở, công cụ, các loại hạt (giống), phân bón hoặc hàng hoá khác. Máy móc và công cụ làm việc được thiết kế để gắn vào máy kéo của nhóm 87.01 mà các trang thiết bị làm việc này có thể thay đổi (tháo lắp) thì vẫn được phân loại vào các nhóm riêng của chúng ngay cả khi chúng đi kèm với máy kéo, và có hoặc không được gắn vào máy kéo. 4. Nhóm 87.12 kể cả xe đạp trẻ em các loại. Các loại xe trẻ em khác được xếp trong nhóm 95.03.
| Chương 87 Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng
Chú giải. 2. Theo mục đích của Chương này, "máy kéo" có nghĩa là phương tiện được thiết kế chủ yếu để kéo hoặc đẩy một phương tiện, một thiết bị hoặc một vật nặng khác, chúng có hoặc không bao gồm bộ phận phụ trợ, được gắn vào để chuyên chở, công cụ, các loại hạt (giống), phân bón hoặc hàng hoá khác. Máy móc và công cụ làm việc được thiết kế để gắn vào msy kéo của nhóm 87.01 mà cac trang thiết bị làm việc này có thể thay đổi (tháo lắp) thì vẫn được phân loại vào các nhóm tương ứng của chúng ngay cả khi chúng đi kèm với máy kéo, và có hoặc không được gắn vào nó. 4. Nhóm 87.12 bao gồm tất cả xe đạp trẻ em các loại. Các loại xe trẻ em khác được xếp trong nhóm 95.03.
|
Chương 88 Phương tiện bay, tầu vũ trụ, và các bộ phận của chúng
Chú giải phân nhóm. 1.Theo mục đích của các phân nhóm từ 8802.11 đến 8802.40, khái niệm "trọng lượng không tải" nghĩa là trọng lượng của máy móc ở chế độ bay bình thường, không bao gồm trọng lượng của đội lái và trọng lượng của nhiên liệu và thiết bị trừ các thiết bị được gắn cố định.
| Chương 88 Phương tiện bay, tầu vũ trụ, và các bộ phận của chúng
Chú giải phân nhóm. 1.Theo mục đích của các phân nhóm từ 8802.11 đến 8802.40, khái niệm "trọng lượng không tải" nghĩa là trọng lượng của máy móc ở chế độ bay bình thường, không bao gồm trọng lượng của tổ bay và trọng lượng của nhiên liệu và thiết bị trừ các thiết bị được gắn cố định.
|
Chương 90 Dụng cụ, thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Chú giải. 5. Theo Chú giải này, những dụng cụ, thiết bị hoặc máy quang học dùng để đo hoặc kiểm tra, có thể phân loại ở cả 2 nhóm 90.13 và 90.31 thì phải xếp vào nhóm 90.31. 6. Theo mục đích của nhóm 90.21, thuật ngữ "các dụng cụ chỉnh hình" được hiểu là các dụng cụ dùng để: - Ngăn ngừa hoặc điều chỉnh một số biến dạng của cơ thể; hoặc - Trợ giúp hoặc nẹp giữ các bộ phận cơ thể sau khi bị bệnh, phẫu thuật hoặc bị thương. Các dụng cụ chỉnh hình kể cả giầy, dép và các đế đặc biệt bên trong của giày, dép được thiết kế để cố định tình trạng sau khi chỉnh hình, với điều kiện là chúng hoặc (1) được làm theo số đo hoặc (2) được sản xuất hàng loạt, dưới hình thức độc dạng và không theo đôi và được thiết kế để dùng cho cả hai chân.
| Chương 90 Dụng cụ, thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Chú giải. 5. Tuy nhiên, theo Chú giải này, những dụng cụ, thiết bị hoặc máy quang học dùng để đo hoặc kiểm tra, có thể phân loại ở cả 2 nhóm 90.13 và 90.31 thì phải xếp vào nhóm 90.31. 6. Theo mục đích của nhóm 90.21, thuật ngữ "các dụng cụ chỉnh hình" được hiểu là các dụng cụ dùng để: - Ngăn ngừa hoặc điều chỉnh một số biến dạng của cơ thể; hoặc - Trợ giúp hoặc nẹp giữ các bộ phận cơ thể sau khi bị bệnh, phẫu thuật hoặc bị thương. Các dụng cụ chỉnh hình bao gồm cả giầy, dép và các đế đặc biệt bên trong của giày, dép được thiết kế để cố định tình trạng sau khi chỉnh hình, với điều kiện là chúng hoặc (1) được làm theo số đo hoặc (2) được sản xuất hàng loạt, dưới hình thức độc dạng và không theo đôi và được thiết kế để dùng cho cả hai chân.
|
Chương 95 Đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ thể thao; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Chú giải. 2. Chương này bao gồm các sản phẩm trong đó có ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (thiên nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý chỉ là thành phần thứ yếu. 4. Theo quy định tại Chú giải 1 nêu trên, không kể những quy định khác, nhóm 95.03 được áp dụng cho, vật dùng của nhóm này mà được kết hợp với một hoặc nhiều chi tiết, mà không được xem như là một bộ theo điều kiện của qui tắc 3 (b) của Nguyên tắc phân loại chung, và nếu chỉ tồn tại riêng lẻ, thì sẽ được phân loại vào nhóm khác, gồm các vật dụng được đóng thành bộ để bán lẻ và sự kết hợp tạo nên đặc trưng cơ bản của đồ chơi.
| Chương 95 Đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ thể thao; các bộ phận và phụ kiện của chúng
Chú giải. 2. Chương này bao gồm cả các sản phẩm trong đó có ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (thiên nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý chỉ là thành phần thứ yếu. 4. Theo quy định tại Chú giải 1 nêu trên, không kể những quy định khác, nhóm 95.03 được áp dụng cho, vật dùng của nhóm này mà được kết hợp với một hoặc nhiều chi tiết, mà không được xem như là một bộ theo điều kiện của qui tắc 3 (b) của Nguyên tắc phân loại chung, và nếu chỉ tồn tại riêng lẻ, thì sẽ được phân loại vào nhóm khác, với điều kiện là các vật dụng được đóng thành bộ để bán lẻ và sự kết hợp tạo nên đặc trưng cơ bản của đồ chơi.
|
Chương 97 Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ
Chú giải. 1. Chương này không bao gồm: (b) Phông sân khấu, phông trường quay hoặc loại tương tự, bằng vải bạt đã sơn vẽ (nhóm 59.07) trừ khi chúng có thể xếp được vào nhóm 97.06; hoặc 4. (A) Theo các Chú giải từ 1 đến 3 nêu trên, các mặt hàng thuộc Chương này phải được xếp vào Chương này và không được xếp vào bất kỳ Chương nào khác của Danh mục.
| Chương 97 Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ
Chú giải. 1. Chương này không bao gồm: (b) Phông sân khấu, phông trường quay hoặc loại tương tự, bằng vải bạt đã sơn vẽ (nhóm 59.07) trừ khi chúng có thể phân loại được vào nhóm 97.06; hoặc 4. (A) Theo các Chú giải từ 1 đến 3 nêu trên, các mặt hàng thuộc Chương này phải phân loại được vào Chương này và không phân loại được vào bất kỳ Chương nào khác của Danh mục.
|
Lược đồ văn bản
- 157/2011/TT-BTC Thông tư số 157/2011/TT-BTC Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế
- 118/2008/NĐ-CP Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 104/2004/NĐ-CP Nghị định số 104/2004/NĐ-CP Về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 17/2008/QH12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.