📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng

📄 Số hiệu: 31/2021/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng📅 20/08/2021

Thuộc tính văn bản

Số hiệu31/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Người kýTrần Văn Hiệp — Chủ tịch
Ngày ban hành20/08/2021
Ngày hiệu lực20/08/2021

Trích yếu nội dung

Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 20 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BTP ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2015 của ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Văn Hiệp

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNILk^M^ẸỊỘNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

2 QUY ĐJNH

u , nhiệm vụ, quyền hạn và CO' cấu tổ chức

của Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng

(Ker^tíỉẻíỀOỉi^ểt định sổ ỈA /2021/QĐ-UBND ngày Aồ tháng 8 năm 2021
của Uy ban nhân dân tỉnh Lâm Đông)

ChươngI
QUY ĐỊNH CHUNG

Điêu 1. Vị trí, chức năng

  1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc úy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; pho biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; pháp chế; chứng thực; nuôi con nuôi; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư, tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; hòa giải thương mại; thừa phát lại; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; đăng ký biện pháp bảo đảm; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; công tác tư pháp khác và các dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định pháp luật.
  2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về to chức, biên chế của úy ban nhân dân tỉnh theo thấm quyền; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiếm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

  1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh
  1. Dự thảo nghị quyết, quyết định và các văn bản khác thuộc phạm vi thấm quyền, ban hành của Hội đồng nhân dân và úy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;
  2. Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tố chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thâm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;
  3. Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp, dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở theo quy định pháp luật.
  1. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh
  1. Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tô chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở;
  2. Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương.
  1. Tô chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
  2. về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  1. Chủ trì, phối họp với Văn phòng Đoàn đại biếu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng úy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, danh mục quyết định của Uy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
  2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định, tham gia xây dựng, góp ý đê nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân ; tỉnh do ủy ban nhân dân tỉnh trình; phối họp với Văn phòng úy ban nhân dân tỉnh xem xét, kiêm tra việc đề nghị ban hành quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia xây dựng, góp ý, thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thấm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và úy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật;
  3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo việc xây dựng văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên giao địa phương thông qua, ban hành đế bảo đảm tiến độ soạn thảo và chất lượng dự thảo văn bản quy định chi tiết.
  1. về theo dõi tình hình thi hành pháp luật
  1. Xây dựng, trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;
  2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, úy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương; kiến nghị với úy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
  3. Tổng hợp, xây dựng báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyêt những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật;
  4. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của úy ban nhân dân tỉnh.
  1. về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
  1. Là đầu mối giúp ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
  2. Giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xử lý văn bản của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân cấp huyện;
  3. Kiếm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyêt định của úy ban nhân dân; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thế thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch ủy ban nhân dân câp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc úy ban nhân dân cấp huyện ban hành;
  4. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật tại khoản này theo quy định pháp luật.
  1. về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật T
  1. Là đầu mối giúp ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uy ban nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật; ■»
  2. Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, úy ban nhân dân tỉnh;
  3. Giúp Chủ tịch Úy ban nhân dân tỉnh cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
  1. về phố biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở
  1. Xây dựng, trình úy ban nhân dân tỉnh ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án về phố biến, giáo dục pháp luật và to chức thực hiện sau khi các chương trình, kế hoạch, đề án được ban hành;
  2. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; hướng dẫn, đôn đốc, kiếm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Úy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tố chức có liên quan và úy ban nhân dân cấp huyện trong việc tố chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn tỉnh;
  3. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phố biến, giáo dục pháp luật tỉnh;
  4. Tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp cũng cô, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh; hướng dẫn Uy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chuân hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật trên địa bàn tỉnh theo quy định;

đ) Theo dõi, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định pháp luật;

  1. Hướng dẫn, kiếm tra, theo dõi về tố chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; tô chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa phương theo quy định pháp luật;
  1. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuân tiếp cận pháp luật theo quy định pháp luật.
  2. về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi
  1. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi tại địa phương;
  2. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
  3. Quản lý, sử dụng số hộ tịch, biếu mẫu hộ tịch; lưu trữ số hộ tịch, hồ sơ $ đăng ký hộ tịch; cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định pháp luật;
  4. Đe nghị úy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Úy ban nhân dân cấp huyện cấp trái quy định pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật); đề nghị Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Sở Tư pháp cấp mà phát hiện không đúng quy định pháp luật;

đ) Thấm định hồ sơ, trình úy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thâm quyền theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Uy ban nhân dân tỉnh;

  1. Thực hiện các nhiệm vụ đế giải quyết hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý và lun giữ hồ sơ, số sách về quốc tịch theo quy định pháp luật.
  1. về lý lịch tư pháp
  1. Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dừ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng;
  2. Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án nhân dân, Viện Kiêm sát nhân dân, cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tô chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố theo quy định pháp luật;
  3. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.
  1. về bồi thường nhà nước
  1. Hướng dẫn, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật;
  2. Hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường trong phạm vi địa phương; đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án tại địa phương;
  3. Đe xuất, trình úy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; tham gia vào việc xác minh thiệt hại khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề nghị; tham gia thương lượng việc bồi thường tại địa phương thuộc thấm quyền quản lý của úy ban nhân dân tỉnh;
  4. Theo dõi, đôn đốc, kiếm tra công tác bồi thường nhà nước;

/ ỊỊ

  1. Giúp Úy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước tại địa phương.
  1. về trợ giúp pháp lý
  1. Quản lý, hướng dẫn, kiếm tra về tố chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, hoạt động trợ giúp pháp lý của các tô chức tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
  2. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương;
  3. Đe nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, giải thế, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, bố nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý, miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, câp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý;
  4. Cấp, cấp lại, thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi nội dung, cấp lại và thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật; đề nghị Bộ Tư pháp tô chức kiêm tra tập sự trợ giúp pháp lý;

đ) Công bố, cập nhật danh sách các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;

  1. Lựa chọn, ký kết, thực hiện và chấm dứt họp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện họp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; thanh toán thù lao và chi phí thực hiện trợ giúp pháp lý cho to chức ký họp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; quản lý và tố chức đánh giá chất lượng vụ việc tham gia tố tụng và vụ việc đại diện ngoài tố tụng theo quy định pháp luật.
  1. về luật sư và tư vấn pháp luật
  1. Tham mưu, đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triên tô chúc hành nghề luật sư, tố chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương;
  2. Cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của to chức hành nghề luật sư Việt Nam, tố chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật, cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;
  3. Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của tố chức hành nghề luật sư Việt Nam, tố chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tố chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật, đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tố chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tố chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tố chức và hoạt động khi cần thiết;
  4. Cấp, cấp lại hoặc thu hồi giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân; lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tỉnh.
  1. về công chứng
  1. Đe nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bố nhiệm, bô nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; thực hiện đăng ký hành nghề và cấp, cấp lại thẻ công chứng viên, quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, xóa đăng ký hành nghề, thu hồi thẻ công chứng viên; quản lý tập sự hành nghề công chứng theo quy định pháp luật;
  2. Trình ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, chuyên đối, giải thế Phòng công chứng; trình ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật;
  3. Câp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đoi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh và danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng của Văn phòng công chứng; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng;
  4. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu và ban hành quy chê khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng;

đ) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;

  1. Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng tại địa phương;
  1. Phối hợp Hội công chúng viên tỉnh Lâm Đồng bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm theo quy định;
  2. Chỉ định một Phòng công chứng hoặc một Văn phòng công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng trong trường hợp giải the Phòng công chứng hoặc chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng theo quy định tại khoản 4 Điều 64 7

Luật Công chứng. j

  1. về giám định tư pháp
  1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp; 1
  2. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc úy ban nhân dân tỉnh về việc bô nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương; tô chức bôi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp ở địa phương;
  3. Đánh giá về tố chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa phương;
  4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương theo quy định pháp luật.
  1. về đấu giá tài sản
  1. Cấp, cấp lại, thu hồi, thay đối nội dung giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ đấu giá viên;
  2. Đe nghị Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản;
  3. Thấm định điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến, phê duyệt tô chức đâu giá tài sản đủ điêu kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến theo quy định pháp luật;
  4. Quản lý, huớng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản;

đ) Lập và đăng tải danh sách đấu giá viên và danh sách các tổ chức đấu giá tài sản có Trang thông tin điện tử đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trục tuyến được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp đế đăng tải trên trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản.

  1. về quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
  1. Đăng ký hành nghề, lập và công bố danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;
  2. Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khồi danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hôi chứng chỉ hành nghề quản tài viên theo quy định pháp luật.
  1. về hòa giải thương mại
  1. Câp, cấp lại, đăng ký thay đối nội dung, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh của tố chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
  2. Đăng ký, lập và xóa tên hòa giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở Tư pháp;
  3. Cập nhật, công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc, tố chức hòa giải thương mại trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp; rà soát, thống kê, báo cáo số liệu về hòa giải viên thương mại hàng năm tại địa phương.
  1. về trọng tài thương mại
  1. Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung giấy phép thành lập, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tố chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh của Trung tâm trọng tài;
  2. Cập nhật thông tin về Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Vãn phòng đại diện của Tố chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
  3. Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tô chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam cho cơ quan quản lý nhà nước, tố chức và cá nhân có yêu cẩu theo quy định pháp luật.
  1. về thừa phát lại
  1. Xác minh thông tin trong hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa phát lại theo yêu cầu của Bộ Tu pháp; đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ Thừa phát lại; quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại; lập danh sách Thừa phát lại hành nghề tại địa phương và cấp Thẻ Thừa phát lại;
  2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa phương trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tiếp nhận, tham định hồ sơ và thực hiện thủ tục trình ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại;
  3. Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại; quyết định tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa phát lại;
  4. Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng, thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp;

đ) Quản lý về tập sự hành nghề thừa phát lại tại địa phương theo quy định pháp luật. 3

  1. về đăng ký biện pháp bảo đảm
  1. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc đăng ký biện pháp bảo đảm •]

băng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương theo quy định pháp luật;

  1. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho người thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
  2. Giúp Úy ban nhân dân tỉnh xây dựng hệ thống đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương, hướng dẫn Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, tích hợp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất vào Hệ thống dừ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm.
  1. về công tác pháp chế
  1. Xây dựng, trình úy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;
  2. Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh;
  3. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tố chức bồi dường kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh;
  4. Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế đôi với tố chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương;

đ) Tham mưu, đề xuất úy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, củng cố tô chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương;

  1. Tô chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Úy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hồ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
  2. về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
  1. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định pháp luật; Ạ,
  2. Phô biên, tập huân nghiệp vụ áp dụng pháp luật vê xử lý vi phạm hành <

chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

  1. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;
  1. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương.
  2. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
  3. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh.
  4. Giúp Úy ban nhân dân tỉnh quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định pháp luật.
  5. Giúp Úy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về pháp luật tại địa phương; thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh.
  6. Tô chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
  7. Quy định cụ thế chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Thanh tra Sở thuộc Sở Tư pháp; quản lý tô chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ câu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dường, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.
  8. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.
  9. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tống hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất cho Úy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao.
  10. Hướng dẫn, kiếm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tô chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định pháp luật.
  11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật. 5

• í

Chương III Ấ

Cơ CẤU TỎ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ 3

Điều 3. Lãnh đạo sỏ'

  1. Lãnh đạo Sở, gôm: Giám đốc và các Phó Giám đôc; số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
  2. Giám đốc Sở là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ viên Úy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của úy ban nhân dân tỉnh.
  3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở.
  4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyến, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đôi với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.

Điều 4. Cơ cấu tô chúc và biên chế

  1. Cơ cấu tố chức của Sở, gồm:
  1. Thanh tra Sở;
  2. Phòng Tổng hợp và Phổ biến, giáo dục pháp luật;
  3. Phòng Xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
  4. Phòng Hành chính tư pháp;

đ) Phòng Bo trợ tư pháp;

  1. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
  1. Biên chế, số lượng người làm việc:
  1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Tư pháp được giao, phê duyệt trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, tống số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của sở được câp có thâm quyên giao hoặc phê duyệt;
  2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được câp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình ủy ban nhân dân tỉnh đe trình cấp có thâm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Chương IV
TỎ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Tô chức thực hiện

Căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu to chức của Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp bố trí công chức, viên chức và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Tư pháp đề xuất, kiến nghị ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đối, bổ sung Quy định này cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_31_QĐ(20.08.2021_10h02p57)_signed.pdf · 11 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản