Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 31/2020/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định |
| Người ký | Phan Cao Thắng — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 04/06/2020 |
| Ngày hiệu lực | 15/06/2020 |
| Ngày hết hiệu lực | 31/07/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chế độ báo cáo định kỳ
lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 65/TTr-STP ngày 22 tháng 5 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Phòng Tư pháp cấp huyện).
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
4. Tổ chức hành nghề luật sư; Tổ chức hành nghề công chứng; Tổ chức đấu giá tài sản; Tổ chức giám định tư pháp; Tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh và các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện báo cáo định kỳ
1. Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, đúng hình thức, nội dung yêu cầu của từng loại báo cáo.
2. Đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng, công khai, cung cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu báo cáo.
3. Đảm bảo khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, đáp ứng yêu cầu của Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh về công tác tư pháp.
Điều 4. Đối tượng thực hiện báo cáo, nhận báo cáo
1. Đối tượng thực hiện báo cáo, nhận báo cáo: Theo quy định cụ thể tại Chương II Quyết định này.
2. Đầu mối tổng hợp báo cáo cấp tỉnh: Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.
Điều 5. Phương thức gửi, nhận báo cáo
1. Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau đây:
a) Qua Hệ thống Văn phòng điện tử liên thông;
b) Gửi trực tiếp;
c) Qua dịch vụ bưu chính;
d) Qua Fax;
đ) Qua hệ thống thư điện tử công vụ;
e) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Tất cả báo cáo và biểu mẫu được gửi theo các phương thức tại khoản 1 Điều này phải đính kèm tệp tin (file word, excel).
3. Trường hợp có hệ thống phần mềm báo cáo chuyên dùng, phương thức gửi và nhận báo cáo được thực hiện trên hệ thống phần mềm chuyên dùng.
Điều 6. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau:
1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
3. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
5. Một số báo cáo có thời gian chốt số liệu khác so với khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được quy định cụ thể trong nội dung của báo cáo tại Chương II Quyết định này.
Điều 7. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ
1. Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo định kỳ cho Phòng tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối kỳ báo cáo.
2. Thời hạn Phòng tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Định tổng hợp, gửi báo cáo định kỳ cho Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo.
3. Thời hạn Sở Tư pháp tổng hợp, gửi báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo. Trường hợp báo cáo định kỳ do Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp thì Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 19 của tháng cuối kỳ báo cáo.
4. Một số báo cáo có thời hạn gửi báo cáo khác so với quy định tại Điều này được quy định cụ thể trong nội dung của báo cáo tại Chương II Quyết định này.
Điều 8. Công bố danh mục báo cáo định kỳ
1. Sở Tư pháp rà soát, lập danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị chủ trì soạn thảo (gồm các nội dung sau đây: Tên báo cáo, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, kỳ báo cáo/tần suất thực hiện báo cáo, mẫu đề cương báo cáo và văn bản quy định chế độ báo cáo), trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về chế độ báo cáo định kỳ có hiệu lực thi hành.
Hồ sơ trình gồm: Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố danh mục báo cáo định kỳ và gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sau khi nhận được hồ sơ trình công bố, căn cứ quy định pháp luật hiện hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra về nội dung và hình thức dự thảo Quyết định công bố. Trường hợp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành theo quy định.
3. Trường hợp hồ sơ trình công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến góp ý bằng văn bản gửi Sở Tư pháp để chỉnh lý, hoàn thiện chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố.
Sở Tư pháp chỉnh lý, hoàn thiện và trình lại dự thảo quyết định công bố chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng tải và duy trì danh mục báo cáo định kỳ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp, đảm bảo thời gian đăng tải chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định chế độ báo cáo có hiệu lực thi hành.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
LĨNH VỰC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT VÀ THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT
Điều 9. Báo cáo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thời gian chốt số liệu: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
4. Thời gian gửi báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 năm sau;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban ngành gửi báo cáo định kỳ cho Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm sau;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 17 tháng 02 năm sau để báo cáo Bộ Tư pháp.
5. Tần suất thực hiện báo cáo: Năm (01 lần/năm).
6. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Các sở, ban, ngành báo cáo theo mẫu số 02, biểu 01/DMVBQPPL tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và mẫu số 03, mẫu số 04, mẫu số 05, mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Sở Tư pháp báo cáo theo mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
7. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban ngành tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.
Điều 10. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Sở Tư pháp và các sở, ban ngành.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: 6 tháng đầu năm, năm (02 lần/năm).
4. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Mẫu đề cương báo cáo, mẫu số 1, mẫu số 2 tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông số 16/2018/TT-BTP ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban ngành tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.
Điều 11. Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Sở Tư pháp và các sở, ban ngành.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Năm (01 lần/năm).
4. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Mẫu đề cương báo cáo, mẫu số 1, mẫu số 2 tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông số 16/2018/TT-BTP ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban ngành tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.
Mục 2
LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP – HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP
Điều 12. Báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Trung tâm tư vấn pháp luật;
b) Sở Tư pháp.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Tư pháp;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thời gian chốt số liệu: Tính từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 30 tháng 9 của năm tiếp theo.
4. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Trung tâm tư vấn pháp luật báo cáo Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 hằng năm;
b) Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 12 tháng 10 hằng năm để báo cáo Bộ Tư pháp.
5. Tần suất thực hiện báo cáo: Năm (01 lần/năm).
6. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo:
a) Trung tâm tư vấn pháp luật báo cáo Sở Tư pháp theo Mẫu TP-TVPL-13 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
b) Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo Mẫu TP-TVPL-14 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
7. Quy trình thực hiện:
a) Trung tâm tư vấn pháp luật báo cáo Sở Tư pháp;
b) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.
Điều 13. Báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động thừa phát lại
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Văn phòng thừa phát lại;
b) Sở Tư pháp.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Tư pháp;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Năm (01 lần/năm).
4. Nội dung báo cáo:
a) Văn phòng thừa phát lại báo cáo Sở Tư pháp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Văn phòng thừa phát lại báo cáo Sở Tư pháp;
b) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.
Điều 14. Báo cáo công tác bồi thường nhà nước
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thời gian chốt số liệu:
a) Báo cáo lần 01: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 của năm báo cáo;
b) Báo cáo lần 02: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
4. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo lần 01:
- Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 của năm báo cáo;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban ngành báo cáo Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 của năm báo cáo;
- Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 của năm báo cáo để báo cáo Bộ Tư pháp.
b) Báo cáo lần 02:
- Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất vào ngày 10 tháng 01 năm sau của năm báo cáo;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban ngành báo cáo Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 năm sau của năm báo cáo;
- Sở Tư pháp tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 27 tháng 01 năm sau của năm báo cáo để báo cáo Bộ Tư pháp.
5. Tần suất thực hiện báo cáo: Lần 01, lần 02 (02 lần/năm).
6. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Biểu mẫu số 01, biểu mẫu số 02, biểu mẫu số 03, biểu mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông số 08/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.
7. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện; các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.
Mục 3
LĨNH VỰC CHUNG VỀ CÔNG TÁC TƯ PHÁP
Điều 15. Báo cáo kết quả công tác tư pháp Tháng
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện;
c) Sở Tư pháp.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Phòng Tư pháp cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11 (08 lần/năm).
4. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Phòng Tư pháp cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 16. Báo cáo kết quả công tác tư pháp Quý
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện;
c) Sở Tư pháp.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Phòng Tư pháp cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Quý I, Quý III (02 lần/năm).
4. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Phòng Tư pháp cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 17. Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện;
c) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
d) Tổ chức hành nghề Luật sư; Tổ chức hành nghề công chứng; Tổ chức đấu giá tài sản; Tổ chức giám định tư pháp; Tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh;
đ) Sở Tư pháp.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Phòng Tư pháp cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: 6 tháng đầu năm (01 lần/năm).
4. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Các cơ quan, đơn vị báo cáo theo các nội dung cụ thể như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Khoản 2 và đểm 4.1 khoản 4 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện: Khoản 1, khoản 2 và đểm 4.1 khoản 4 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
c) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Khoản 2, khoản 6 mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
d) Tổ chức hành nghề Luật sư: Tiết a điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
đ) Tổ chức hành nghề công chứng: Tiết b điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
e) Tổ chức đấu giá tài sản: Tiết c điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
g) Tổ chức giám định tư pháp: Tiết d điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
h) Tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản: Tiết đ điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
i) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh: Điểm 5.2 khoản 5 Mục II theo mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
k) Sở Tư pháp: Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Phòng Tư pháp cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Các cơ quan, đơn vị tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 18. Báo cáo tổng kết công tác tư pháp hằng năm
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện;
c) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
d) Tổ chức hành nghề Luật sư; Tổ chức hành nghề công chứng; Tổ chức đấu giá tài sản; Tổ chức giám định tư pháp; Tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh;
đ) Sở Tư pháp.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Phòng Tư pháp cấp huyện;
b) Sở Tư pháp;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: Năm (01 lần/năm).
4. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, cụ thể như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã: Khoản 2 và đểm 4.1 khoản 4 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Phòng Tư pháp cấp huyện: Khoản 1, khoản 2 và đểm 4.1 khoản 4 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
c) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Khoản 2, khoản 6 Mục II; Mục III; Mục IV theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
d) Tổ chức hành nghề Luật sư: Tiết a điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
đ) Tổ chức hành nghề công chứng: Tiết b điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
e) Tổ chức đấu giá tài sản: Tiết c điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
g) Tổ chức giám định tư pháp: Tiết d điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
h) Tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản: Tiết đ điểm 5.1 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
i) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh: Điểm 5.2 khoản 5 Mục II theo mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
k) Sở Tư pháp: Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Phòng Tư pháp cấp huyện theo địa bàn quản lý;
b) Các cơ quan, đơn vị tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này tổng hợp, báo cáo Sở Tư pháp;
c) Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2020.
2. Bãi bỏ Điều 40 Quy chế kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 78/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Điều 20. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện chế độ báo cáo được quy định tại Quyết định này.
2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Tư pháp cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực tư pháp theo Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Lược đồ văn bản
- 12/2019/TT-BTP Thông tư số 12/2019/TT-BTP Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
- 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.