📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng

📄 Số hiệu: 31/2009/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng📅 09/12/2009

Thuộc tính văn bản

Số hiệu31/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng
Người kýTrần Văn Minh — Chủ tịch
Ngày ban hành09/12/2009
Ngày hiệu lực19/12/2009
Ngày hết hiệu lực01/12/2011

Trích yếu nội dung

Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7;

Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-VPCP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, mặt trận, hội, đoàn thể thành phố, các quận, huyện, xã, phường, các khối thi đua, các cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Văn Minh

QUY CHẾ

Xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND

ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

___________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục, trình tự xét các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng, xét và đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng và xét hiệp y khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tập thể và cá nhân thuộc:

a) Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng;

b) Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng;

c) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng;

d) Các quận, huyện;

đ) Tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nhiệp và các thành viên khác của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng;

e) Tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế có trụ sở đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Ban quản lý khu chế xuất, khu kinh tế;

g) Khối thi đua và thành viên khối thi đua;

h) Cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có tham gia đăng ký thi đua với thành phố (gọi tắt là cơ quan trung ương);

i) Công dân thành phố Đà Nẵng.

2. Tập thể và cá nhân ở các địa phương khác; người Việt Nam làm việc, học tập, định cư ở nước ngoài; người nước ngoài và cơ quan, tổ chức nước ngoài có những đóng góp được ghi nhận trong sự nghiệp xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hiệp y khen thưởng là hình thức lấy thông tin của các cơ quan có liên quan để có thêm căn cứ xác định thành tích trước khi quyết định khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng;

2. Khen thưởng thường xuyên là khen thưởng thành tích của tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan thành phố, các khối thi đua, các cơ quan trung ương thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh và những nhiệm vụ công tác khác được giao trong năm;

3. Khen thưởng không thường xuyên bao gồm khen thưởng đột xuất và khen thưởng theo đợt thi đua, theo chuyên đề:

a) Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc đột xuất;

b) Khen thưởng theo đợt thi đua, theo chuyên đề là khen thưởng thành tích của tập thể, cá nhân thực hiện hoàn thành xuất sắc một chương trình công tác, một cuộc vận động, một hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình; tập thể và cá nhân đoạt giải cao trong các kỳ thi, hội thi, hội thao, hội diễn; gương người tốt, việc tốt có ảnh hưởng trong phạm vi ngành, địa phương và thành phố.

4. Hồ sơ có số lượng vừa là hồ sơ đề nghị khen thưởng dưới 10 tập thể và cá nhân;

5. Hồ sơ có số lượng nhiều là hồ sơ đề nghị khen thưởng có từ 10 tập thể và cá nhân trở lên;

6. Cơ quan thành phố là gọi tắt của tất cả các đối tượng tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 2 Quy chế này;

7. Đơn vị trực thuộc là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, trực tiếp chịu sự quản lý điều hành của cơ quan thành phố, cơ quan trung ương;

8. Đơn vị thành viên là đơn vị trong một khối thi đua hoặc cùng tham gia thực hiện một nội dung thi đua;

9. Tập thể nhỏ là đơn vị không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng, như các phòng, ban, bộ phận, tổ, nhóm, đội…;

10. Tập thể là cơ quan thành phố, cơ quan trung ương, khối thi đua, đơn vị trực thuộc, đơn vị thành viên, tập thể nhỏ;

11. Thành tích đã rõ ràng là thành tích đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định công nhận, như đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội thao, hội diễn.

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng

1. Chính xác, công khai, dân chủ, công bằng, kịp thời và đảm bảo hồ sơ, thủ tục theo quy định;

2. Việc khen thưởng và đề nghị khen thưởng phải đảm bảo tiêu chuẩn khen thưởng, mức độ thành tích đã đạt được, phạm vi, ảnh hưởng của thành tích. Không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng với mức cao hơn;

3. Thành tích đạt được trong điều kiện càng khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét đề nghị khen thưởng với mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng đơn vị trực thuộc, tập thể nhỏ và cá nhân;

4. Một đối tượng có thể được khen thưởng nhiều hình thức hoặc nhiều danh hiệu cùng một lúc;

5. Một hình thức khen thưởng, một danh hiệu thi đua có thể khen tặng nhiều lần cho một đối tượng;

6. Kết hợp chặt chẽ việc động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất;

7. Không xét khen thưởng hoặc hiệp y khen thưởng (trừ trường hợp có thành tích xuất sắc đột xuất) đối với các trường hợp sau:

a) Không tổ chức hoặc không tham gia phong trào thi đua;

b) Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác thi đua, khen thưởng;

c) Không đăng ký thi đua theo quy định.

Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng

1. Quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này;

2. Trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho các đối tượng tại Điều 2 Quy chế này (trừ các cơ quan trung ương và các ngành sau đây do bộ, ngành trung ương trình khen: Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Biên phòng, Công an, Viễn thông, Bưu điện, Thuế, Kho bạc, Ngân hàng, Hải quan, Thống kê, Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án) sau khi có kết quả xét duyệt và đề nghị của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng thành phố (viết tắt là Hội đồng TĐKT TP);

3. Xét hiệp y khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc cơ quan thành phố, khối thi đua và cơ quan trung ương theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

Chương II

DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG,

TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG VÀ MỨC TIỀN THƯỞNG

Điều 6. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố

1. Danh hiệu thi đua:

a) Đối với tập thể: Cờ thi đua, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng;

b) Đối với cá nhân: Chiến sĩ thi đua thành phố.

2. Hình thức khen thưởng: Bằng khen.

Điều 7. Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua

Cờ thi đua của Chủ tịch UBND thành phố được xét tặng hằng năm cho cơ quan thành phố, đơn vị trực thuộc cơ quan thành phố và cơ quan trung ương, đơn vị thành viên thuộc khối thi đua đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

2. Có cải tiến, sáng tạo, vượt khó, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước trong năm;

3. Có mô hình mới, nhân tố mới tiêu biểu để các đơn vị khác học tập;

4. Tổ chức cơ sở đảng được công nhận trong sạch vững mạnh; đoàn thể vững mạnh; cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa (nếu cơ quan, đơn vị là đối tượng được quy định xét công nhận cơ quan đạt chuẩn văn hóa hằng năm);

5. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng;

6. Là cơ quan, đơn vị hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước của thành phố, hoặc cơ quan thành phố, hoặc khối thi đua.

Điều 8. Tiêu chuẩn khen thưởng Tập thể lao động xuất sắc

Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được xét tặng hằng năm cho đơn vị trực thuộc, tập thể nhỏ có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số các đơn vị, tập thể là Tập thể lao động tiên tiến (tính từ năm đề nghị khen thưởng) và phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

2. Có cải tiến, sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;

4. Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

5. Tổ chức cơ sở đảng được công nhận trong sạch vững mạnh; đoàn thể vững mạnh; đơn vị, tập thể đạt chuẩn văn hóa (nếu đơn vị, tập thể là đối tượng được quy định xét công nhận cơ quan đạt chuẩn văn hóa hằng năm);

6. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng.

Điều 9. Tiêu chuẩn khen thưởng Đơn vị quyết thắng

Danh hiệu Đơn vị quyết thắng được xét tặng hằng năm cho tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn và tương đương thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Biên phòng thành phố có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số các tập thể là Đơn vị tiên tiến (tính từ năm đề nghị khen thưởng) phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

2. Có cải tiến, sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến;

4. Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

5. Tổ chức cơ sở đảng được công nhận trong sạch vững mạnh; đoàn thể vững mạnh; tập thể đạt chuẩn văn hóa (nếu tập thể là đối tượng được quy định xét công nhận cơ quan đạt chuẩn văn hóa hằng năm);

6. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng.

Điều 10. Tiêu chuẩn khen thưởng Chiến sỹ thi đua thành phố

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua thành phố được xét tặng hằng năm cho cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số những cá nhân có 3 lần liên tục (tính từ năm đề nghị khen thưởng) đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ mới, có các giải pháp hữu ích, áp dụng sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu... để nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác của cơ quan, đơn vị và phải được Hội đồng Khoa học hoặc Hội đồng xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở xét công nhận.

Điều 11. Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen

1. Đối với tập thể là đối tượng thuộc diện xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến hoặc Đơn vị tiên tiến phải có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số các tập thể có 2 lần liên tục (tính từ năm đề nghị khen thưởng) đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến hoặc Đơn vị tiên tiến;

2. Đối với cơ quan thành phố, khối thi đua, đơn vị thành viên khối thi đua, cơ quan trung ương và tập thể không thuộc diện xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến hoặc Đơn vị tiên tiến phải có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

b) Có cải tiến, sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm; thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

c) Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng;

d) Bảo đảm tốt đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

đ) Tổ chức cơ sở đảng được công nhận trong sạch vững mạnh; đoàn thể vững mạnh; cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa (nếu là đối tượng được quy định xét công nhận cơ quan đạt chuẩn văn hóa hằng năm).

3. Đối với cá nhân là đối tượng thuộc diện xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở phải có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số các cá nhân có 2 lần liên tục (tính từ năm đề nghị khen thưởng) đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở;

4. Đối với cá nhân là đối tượng không thuộc diện xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở phải có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số các cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm; thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh; có tinh thần tự lực; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng.

5. Tập thể và cá nhân lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình chọn trong các đợt thi đua theo chuyên đề, theo đợt do UBND thành phố phát động;

6. Tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số các tập thể và cá nhân gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập; hoạt động xã hội đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả; gương người tốt, việc tốt có tác dụng trong phạm vi ngành, địa phương;

7. Tập thể và cá nhân ở các địa phương khác; người Việt Nam làm việc, học tập, định cư ở nước ngoài; người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng;

8. Tập thể và cá nhân lập thành tích xuất sắc đột xuất.

Điều 12. Tiền thưởng

1. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật và của UBND thành phố;

2. Tiền thưởng kèm theo hình thức khen tặng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh, trong đó có 03 nhiệm vụ trọng tâm được UBND thành phố giao hằng năm, có 2 mức như sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 15 triệu đồng;

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 10 triệu đồng.

3. Đối với tập thể và cá nhân ở các địa phương khác; người Việt Nam làm việc, học tập, định cư ở nước ngoài; người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố thì kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị bằng mức thưởng tương ứng theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đặc biệt, tặng phẩm lưu niệm có thể có giá trị cao hơn mức quy định do UBND thành phố quyết định;

4. Trong cùng một nội dung công việc, một cấp khen với nhiều danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thì chỉ được nhận mức tiền thưởng cao nhất của danh hiệu hoặc hình thức đã được khen;

5. Trong cùng một thời điểm, nếu một đối tượng được tặng thưởng nhiều danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do có thời gian cống hiến và thành tích đạt được khác nhau thì được nhận tiền thưởng của tất cả các hình thức khen thưởng và các danh hiệu thi đua đó.

Chương III

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

VÀ HIỆP Y KHEN THƯỞNG

Điều 13. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản:

a) Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:

- Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng;

- Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập;

- Thành tích, công trạng rõ ràng.

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm có:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

- Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

2. Hồ sơ khen thưởng không thường xuyên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố:

a) Đối với hồ sơ khen thưởng đột xuất hoặc khen thưởng thành tích, công trạng rõ ràng: Thực hiện theo thủ tục đơn giản;

b) Đối với hồ sơ khen thưởng theo đợt thi đua, theo chuyên đề:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

- Biên bản họp liên tịch của cơ quan hoặc biên bản họp của liên ngành, địa phương (nếu công việc có sự phối hợp của liên ngành, địa phương);

- Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận, ký tên và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua).

3. Hồ sơ khen thưởng thường xuyên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố gồm có:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng (viết tắt là Hội đồng TĐKT) cơ quan hoặc khối thi đua. Kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng TĐKT (đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua thành phố);

c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, phải có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp và thủ trưởng cấp trên trực tiếp;

d) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, nộp bảo hiểm xã hội của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị hiệp y khen thưởng

Hồ sơ đề nghị UBND thành phố hiệp y khen thưởng các đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy chế này gồm có:

1. Công văn của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đề nghị UBND thành phố hiệp y khen thưởng;

2. Bản đăng ký thi đua với UBND thành phố;

3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận, ký tên và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan);

4. Xác nhận của các cơ quan: Đảng, đoàn thể, thuế, bảo hiểm xã hội; xác nhận cơ quan đạt chuẩn văn hoá;

5. Xác nhận của UBND các cấp (xã, phường, quận, huyện, nơi cơ quan đặt trụ sở) về việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn;

6. Xác nhận của Liên đoàn Lao động thành phố về việc thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp (nếu đối tượng khen thưởng là doanh nghiệp, thủ trưởng doanh nghiệp).

Điều 15. Nội dung và yêu cầu về thủ tục trong hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Nội dung báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải đảm bảo những yêu cầu sau:

a) Giới thiệu tóm tắt về đơn vị, bao gồm: tên cơ quan (phải viết đầy đủ, rõ ràng, không được viết tắt), địa chỉ và số điện thoại. Giới thiệu về cá nhân, bao gồm: họ và tên, chức vụ, cấp bậc, đơn vị công tác hoặc địa chỉ thường trú và số điện thoại (đối với nhân dân);

b) Báo cáo thành tích phải ngắn gọn, đầy đủ và đúng trình tự nội dung các tiêu chuẩn đạt được theo quy định (có xác nhận của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua; trường hợp đối tượng được khen thưởng là thủ trưởng cơ quan thì cấp phó xác nhận):

- Báo cáo thành tích 01 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Quy chế này, Cờ thi đua của Chủ tịch UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Cờ thi đua của Chính phủ;

- Báo cáo thành tích 02 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 11 Quy chế này;

- Báo cáo thành tích 03 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua thành phố, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể;

- Báo cáo thành tích 05 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, Huân chương các loại và các hạng cho tập thể;

- Báo cáo thành tích 06 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương Lao động hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân;

- Báo cáo thành tích 07 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba cho cá nhân;

- Báo cáo thành tích 10 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Sao Vàng cho tập thể.

c) Báo cáo kết quả các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã đạt được theo quy định (trình bày trình tự từng năm hoặc từng năm học các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và ghi số, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định);

d) Báo cáo kết quả nghiên cứu hoặc ứng dụng đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận, xếp loại.

2. Nội dung báo cáo tóm tắt thành tích (đối với việc đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước) phải đảm bảo nội dung các phần chính như báo cáo thành tích;

3. Văn bản xác nhận của ngành Thuế và Bảo hiểm xã hội đối với tập thể hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ thực hiện thuế, bảo hiểm xã hội:

a) Xác nhận 01 năm (năm có thành tích được đề nghị khen thưởng): Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Quy chế này, Cờ thi đua của Chủ tịch UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Chính phủ;

b) Xác nhận 02 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Quy chế này;

c) Xác nhận 03 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua thành phố, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể;

d) Xác nhận 05 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, Huân chương các loại và các hạng cho tập thể;

đ) Xác nhận 06 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương Lao động hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân;

e) Xác nhận 07 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba cho cá nhân;

g) Xác nhận 10 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Sao Vàng cho tập thể.

Chương IV

QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 16. Trách nhiệm trình hồ sơ khen thưởng

1. Cơ quan nào trực tiếp quản lý về tổ chức, cán bộ thì cơ quan đó có trách nhiệm trình UBND thành phố hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;

2. Đối với việc khen thưởng cho người Việt Nam định cư, làm việc, học tập ở nước ngoài; người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài:

a) Sở Ngoại vụ thành phố trình hồ sơ đề nghị khen thưởng. Các cơ quan thành phố đề nghị khen thưởng, làm thủ tục hồ sơ gửi cho Sở Ngoại vụ thành phố tổng hợp trình UBND thành phố;

b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trình hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc để Hội đồng TĐKT TP xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối với việc khen thưởng cho ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố (ngành GD&ĐT): Tuyến trình hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc ngành GD&ĐT đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước:

a) Hội đồng TĐKT các quận, huyện xét, đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện trình UBND thành phố (qua Sở GD&ĐT thành phố);

b) Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng TĐKT các quận, huyện, Hội đồng TĐKT ngành GD&ĐT xét, đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT thành phố trình UBND thành phố (qua Ban Thi đua-Khen thưởng thành phố).

4. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm về thủ tục, nội dung hồ sơ của cấp dưới khi trình UBND thành phố.

Điều 17. Thẩm quyền xét, đề nghị và quyết định khen thưởng

1. Hội đồng TĐKT cơ quan thành phố xét đề nghị Thủ trưởng cơ quan trình UBND thành phố khen thưởng Cờ thi đua của Chủ tịch UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Chiến sỹ thi đua thành phố và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

2. Hội đồng TĐKT cơ quan trung ương xét, đề nghị Thủ trưởng cơ quan trình UBND thành phố khen thưởng Cờ thi đua và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý;

3. Khối thi đua xét trình UBND thành phố khen thưởng Cờ thi đua và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đơn vị thành viên và cá nhân trong khối;

4. Hội đồng TĐKT thành phố xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố:

a) Khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh, trong đó có 03 nhiệm vụ trọng tâm của các đơn vị được UBND thành phố giao hằng năm;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

5. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND thành phố:

a) Quyết định khen thưởng Cờ thi đua, Chiến sỹ thi đua thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng và Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố về thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh, về thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua, về thành tích đột xuất xuất sắc và các nhiệm vụ công tác khác của tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan thành phố, khối thi đua và cơ quan trung ương;

b) Hiệp y khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc cơ quan thành phố, cơ quan trung ương.

6. Ban TĐKT TP – Cơ quan thường trực Hội đồng TĐKT TP thẩm định hồ sơ trình Hội đồng TĐKT TP:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh, trong đó có 03 nhiệm vụ trọng tâm của các đơn vị được UBND thành phố giao hằng năm;

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

Điều 18. Đối tượng, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải có ý kiến của Ban Thường vụ Thành ủy hoặc Thường trực Thành ủy

Căn cứ Quy chế số 02-QC/TU ngày 20 tháng 4 năm 2006 của Thành ủy Đà Nẵng về Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố khóa XIX (Nhiệm kỳ 2005-2010), các đối tượng, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước sau đây phải có ý kiến của Ban Thường vụ Thành ủy hoặc Thường trực Thành ủy trước khi trình Thủ tướng Chính phủ hoặc trước khi trả lời cho cơ quan đề nghị hiệp y:

1. Ban Thường vụ Thành ủy có ý kiến đối với các hình thức khen thưởng và danh hiệu vinh dự nhà nước: Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Anh hùng Lao động và Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

2. Thường trực Thành ủy có ý kiến đối với hình thức khen thưởng Huân chương Độc lập các hạng.

Điều 19. Quy định thời gian xét khen thưởng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố

1. Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Chậm nhất trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, lập thủ tục trình UBND thành phố;

2. Khen thưởng thành tích không thường xuyên: Chậm nhất trong 04 ngày làm việc đối với hồ sơ có số lượng vừa, 07 ngày làm việc đối với hồ sơ có số lượng nhiều, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, lập thủ tục trình UBND thành phố;

3. Khen thưởng thành tích thường xuyên:

a) Chậm nhất trong 10 ngày làm việc đối với hồ sơ có số lượng vừa, 15 ngày làm việc đối với hồ sơ có số lượng nhiều, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, lập thủ tục trình UBND thành phố;

b) Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, Ban TĐKT TP - Cơ quan thường trực Hội đồng TĐKT TP thẩm định hồ sơ, lập thủ tục trình Hội đồng TĐKT TP xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh, trong đó có 03 nhiệm vụ trọng tâm của các đơn vị được UBND thành phố giao hằng năm.

Điều 20. Quy định thời gian xét hiệp y khen thưởng

1. Cơ quan, đơn vị có tập thể, cá nhân được đề nghị hiệp y khen thưởng chịu trách nhiệm trình đầy đủ hồ sơ theo quy định cho UBND thành phố;

2. Chậm nhất trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, lập thủ tục trình UBND thành phố xem xét quyết định;

3. Chậm nhất trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày Lãnh đạo UBND thành phố thống nhất, Sở Nội vụ phối hợp với Văn phòng UBND thành phố lập thủ tục báo cáo xin ý kiến Thường trực Thành ủy đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng quy định tại Điều 18 Quy chế này;

4. Chậm nhất trong 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị hiệp y khen thưởng (tính theo dấu Bưu điện), UBND thành phố trả lời bằng văn bản cho đơn vị đề nghị;

5. Trường hợp tập thể, cá nhân được đề nghị hiệp y khen thưởng có vấn đề chưa rõ, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan tiếp tục thẩm định lại hồ sơ. Nếu không đảm bảo thời gian quy định về việc hiệp y, Sở Nội vụ báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ban TĐKT Trung ương.

Chương V

ĐĂNG KÝ DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

VÀ THỜI GIAN TRÌNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 21. Đăng ký danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Trước ngày 20 tháng 02 hằng năm, cơ quan thành phố, khối thi đua đăng ký với UBND thành phố các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch UBND thành phố, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước. Riêng ngành Giáo dục và Đào tạo trước ngày 25 tháng 10 hằng năm;

2. Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, cơ quan trung ương đăng ký với UBND thành phố các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước (đối với các đối tượng cần hiệp y khen thưởng của địa phương);

3. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, UBND thành phố đăng ký Cờ thi đua của Chính phủ với Ban TĐKT Trung ương.

Điều 22. Thời gian trình hồ sơ đề nghị UBND thành phố khen thưởng

Cơ quan thành phố, khối thi đua và đơn vị thành viên, cơ quan trung ương trình hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố, theo thời gian sau đây:

1. Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất và khen thưởng không thường xuyên: Các ngày làm việc trong tuần;

2. Khen thưởng thường xuyên:

a) Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng Cờ thi đua và Bằng khen về thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng- an ninh và 03 nhiệm vụ trọng tâm (đối với các đơn vị được UBND thành phố giao 03 nhiệm vụ trọng tâm hằng năm);

b) Đối với Toà án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố và Cục Thi hành án dân sự thành phố trình hồ sơ đề nghị khen thưởng vào cuối tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm (theo chu kỳ công tác thi đua, khen thưởng hàng năm được các cơ quan trung ương của các đơn vị này quy định về thời gian tổng kết);

c) Từ tháng 12 năm trước đến tháng 01 năm sau, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân thuộc cơ quan thành phố và một số cơ quan trung ương có điều kiện tổng kết công tác năm;

d) Từ tháng 01 đến tháng 02 hằng năm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng các đơn vị thành viên của khối thi đua và cơ quan trung ương còn lại (khen thưởng thành tích năm trước);

đ) Trước ngày 01 tháng 5 hằng năm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng học sinh thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo;

e) Trước ngày 01 tháng 10 hằng năm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo (khen thưởng thành tích năm học trước).

Điều 23. Thời gian cơ quan thành phố trình hồ sơ xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng

Các cơ quan thành phố trình hồ sơ cho UBND thành phố xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng, theo các đợt sau đây:

1. Đợt 1: Trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng Cờ thi đua của Chính phủ và Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

2. Đợt 2: Trước ngày 20 tháng 3 hằng năm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích kinh tế-xã hội;

3. Đợt 3: Trước ngày 20 tháng 8 hằng năm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng của ngành Giáo dục và Đào tạo;

4. Ngoài các đợt trên, UBND thành phố chỉ tiếp nhận hồ sơ và xét đề nghị khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích theo chuyên đề và các hình thức khen thưởng đặc thù khác.

Điều 24. Thời gian UBND thành phố trình hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng

UBND thành phố trình hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng (qua Ban TĐKT Trung ương), theo các đợt sau đây:

1. Đợt 1: Trước ngày 20 tháng 02 hằng năm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng Cờ thi đua của Chính phủ và Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

2. Đợt 2: Trước ngày 20 tháng 5 hằng năm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích kinh tế-xã hội;

3. Đợt 3: Trước ngày 20 tháng 10 hằng năm, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng của ngành Giáo dục và Đào tạo;

4. Ngoài các đợt trên, UBND thành phố chỉ trình hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích theo chuyên đề và các hình thức khen thưởng đặc thù khác.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Các cơ quan thành phố, khối thi đua và đơn vị thành viên, các cơ quan trung ương gửi báo cáo đăng ký thi đua, trình hồ sơ đề nghị khen thưởng, hồ sơ đề nghị hiệp y khen thưởng cho UBND thành phố (qua Ban TĐKT thuộc Sở Nội vụ thành phố).

Điều 26. Các cơ quan thành phố, khối thi đua và đơn vị thành viên, các cơ quan trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Quy chế này để xây dựng Quy chế xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình.

Điều 27. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thành phố, khối thi đua và đơn vị thành viên, các cơ quan trung ương tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này và báo cáo tình hình cho UBND thành phố;

2. Tổ chức quán triệt Quy chế này trong đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng. Nắm tình hình, tổ chức trao đổi kinh nghiệm nhằm triển khai thực hiện thống nhất theo quy định.

Điều 28. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, các cơ quan thành phố, khối thi đua và đơn vị thành viên, các cơ quan trung ương kịp thời phản ảnh về UBND thành phố (qua Ban TĐKT thuộc Sở Nội vụ thành phố) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn phong trào thi đua của thành phố./.

Lược đồ văn bản

Văn bản đang xem

Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng

Cơ quan ban hành:
Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng
Số hiệu:
31/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản:
Quyết định
Ngày ban hành:
09/12/2009
Người ký:
Trần Văn Minh
Ngày hiệu lực:
19/12/2009
Ngày hết hiệu lực:
01/12/2011
Tình trạng hiệu lực:
Hết hiệu lực

Tải về & chia sẻ

🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản