📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 3020/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

📄 Số hiệu: 3020/2004/QĐ-UB🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre📅 04/08/2004

Thuộc tính văn bản

Số hiệu3020/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
NgànhNội vụ
Lĩnh vựcCải cách hành chính
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Người kýCao Tấn Khổng — Chủ tịch
Ngày ban hành04/08/2004
Ngày hiệu lực04/08/2004
Ngày hết hiệu lực09/06/2007

Trích yếu nội dung

Quyết định số 3020/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Về việc ban hành Quy chế làm việc

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số: 107/2004/NĐ-CP, ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Nghị định số 23/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 23 tháng 7 năm 2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định số: 1157/QĐ-UB ngày 12 tháng 3 năm 2001 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này được bãi bỏ.

Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Như điều 3. CHỦ TỊCH

- Văn phòng chính phủ I, II. (Đã ký)

- Bộ trưởng Bộ tài chính (để báo cáo). Cao Tấn Khổng

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo).

- Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ.

- Quân khu 9.

- Các ban Đảng, đoàn thể tỉnh (để phối hợp).

- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh.

- Các sở, ngành tỉnh.

- UBND các huyện, thị.

- BLĐ VP HĐND & UBND tỉnh.

- Các CVNC VP HĐND & UBND tỉnh.

- Các đơn vị trực thuộc VP HĐND & UBND.

- Lưu.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------- ----------------------------

QUY CHẾ

LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3020/2004/QĐ-UB

ngày 4 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NGUYÊN TẮC, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC

GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 1: Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

1) Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân và các thành viên phải tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, các quy định của pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích của nhân dân.

2) Ủy ban nhân dân làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo kết hợp với đề cao trách nhiệm của mỗi thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, giải quyết công việc theo nguyên tắc sau:

a) Giải quyết công việc đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm, không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay cá nhân và ngược lại.

b) Mỗi cá nhân thực hiện đúng công việc được giao và chịu trách nhiệm theo sự phân công phụ trách. Thủ trưởng đơn vị, cơ quan phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công.

c) Giải quyết công việc phải bảo đảm tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân; đồng thời phải thực hiện cải cách thủ tục hành chính sao cho rõ ràng, minh bạch, kịp thời hiệu quả.

d) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định, thực hiện tốt sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động.

Điều 2: Phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

1) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những công việc tập thể sau đây:

1.1- Chương trình hoạt động cả nhiệm kỳ và chương trình công tác hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.2- Kế hoạch triển khai thực hiện: Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; các Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ; các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Tỉnh ủy và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

1.3- Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng.

1.4- Các đề án, dự án trình Chính phủ, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.

1.5- Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, 5 năm, hàng năm và các chương trình quan trọng.

1.6- Các kế hoạch đầu tư – Xây dựng các chương trình trọng điểm, kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương.

1.7- Dự toán ngân sách Nhà nước, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương.

1.8- các vấn đề quan trọng về chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và kinh tế đối ngoại.

1.9- Các vấn đề về thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn; trình Hội đồng nhân dân và Chính phủ về thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính.

1.10- Các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quý, 6 tháng và cả năm với Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân.

1.11- Những Quyết định, Chỉ thị và vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc những vấn đề mà Chủ tịch thấy cần phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

2) Các quyết định tập thể của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 1, Điều 2 phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành.

Đối với một số vấn đề không cần thiết phải tổ chức thảo luận tập thể hoặc vấn đề Ủy ban nhân dân cần quyết định gấp nhưng không có điều kiện tổ chức họp Ủy ban nhân dân thì theo chỉ đạo của Chủ tịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan chủ trì đề án gửi toàn bộ hồ sơ đề án và phiếu lấy ý kiến đến thành viên Ủy ban nhân dân; nếu quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tán thành thì Văn phòng Ủy ban nhân dân trình Chủ tịch quyết định và báo cáo lại cho Ủy ban nhân dân tại phiên họp gần nhất.

Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi dùng phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu tán thành hoặc không tán thành ngang nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch.

3) Thành viên Ủy ban nhân dân và thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân phải nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân. Trường hợp không nhất trí với các quyết định đó vẫn phải chấp hành, nhưng được tiếp tục trình bày ý kiến với tập thể Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Điều 3: Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Chủ tịch).

1) Chủ tịch giải quyết các công việc sau đây:

1.1- Những vấn đề được Hiến pháp, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và các văn bản pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng không do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tập thể (theo Điều 124 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân).

1.2- Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc.

1.3- Những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được Thủ trưởng các cơ quan, địa phương trực thuộc trong tỉnh phối hợp xử lý, nhưng ý kiến còn khác nhau.

1.4- Những vấn đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thị, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân đề nghị, nhưng vượt quá thẩm quyền giải quyết của cấp Giám đốc Sở hoặc các vấn đề có liên quan đến nhiều ngành, địa phương, song những nơi đó còn có những ý kiến khác nhau.

1.5- Những vấn đề tuy thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thị; song do yêu cầu quan trọng, cấp bách, Chủ tịch thấy cần phải giải quyết trực tiếp chỉ đạo giải quyết dứt điểm trong một thời gian nhất định.

1.6- Những vấn đề đề xuất hoặc mới phát sinh; có sự cố quan trọng như thiên tai, dịch bệnh, tai nạn… vượt quá khả năng giải quyết của cấp Sở và Ủy ban nhân dân huyện, thị.

2) Trong hoạt động của mình, Chủ tịch thường xuyên giữ mối liên hệ công tác với thường trực Tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh.

3) Ít nhất mỗi năm một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với Chủ tịch Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân tỉnh, để kiểm điểm sự phối hợp công tác và trao đổi về các vấn đề với những nơi này, nhằm tạo điều kiện hoạt động có hiệu quả đối với công tác điều hành, quản lý Nhà nước cùng hoạt động của các tổ chức đoàn thể.

Điều 4: Phạm vi giải quyết các công việc của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Phó Chủ tịch) và mối quan hệ công tác giữa Chủ tịch với các Phó Chủ tịch.

1) Chủ tịch phân công các Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc theo nguyên tắc sau:

1.1- Mỗi Phó Chủ tịch được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số Sở, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

1.2- Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch.

1.3- Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc được phân công; nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó chủ tịch khác thì phải phối hợp giải quyết. Trường hợp có vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định.

1.4- Chủ tịch chịu trách nhiệm về các quyết định của Phó Chủ tịch liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch phân công.

1.5 Tùy vào thời gian, tính chất và yêu cầu điều hành công việc, Chủ tịch có thể trực tiếp giải quyết các công việc đã phân công cho các Phó Chủ tịch hoặc điều hành phân công lại giữa các Phó Chủ tịch.

2) Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch có trách nhiệm và quyền hạn

2.1- Chỉ đạo các Sở, cơ quan ngang cấp Sở (sau đây gọi tắt là các Sở), Ủy ban nhân dân huyện, thị xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch.

2.2- Kiểm tra, đôn đốc các sở, Ủy ban nhân dân huyện, thị trong việc tổ chức thực hiện các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, của Chủ tịch; các chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung. Nếu phát hiện các Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thị ban hành văn bản hoặc làm những việc sai trái pháp luật thì có quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản và việc làm sai trái đó; đồng thời đề ra biện pháp xử lý.

2.3- Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày thuộc thẩm quyền của Chủ tịch; xin ý kiến Chủ tịch để xử lý những vấn đề quan trọng chưa được Chính phủ vá Ủy ban nhân dân quy định.

2.4- Theo dõi về tổ chức, bộ máy và cán bộ đến cấp Trưởng, Phó phòng và tương đương; chỉ đạo xử lý các vấn đề nội bộ trong các cơ quan được phân công theo dõi.

3) Phó Chủ tịch được phân công trực thay nhiệm vụ Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt, ngoài những nhiệm vụ nêu trên còn làm các nhiệm vụ sau đây:

3.1- Thay mặt Chủ tịch, giải quyết công việc của Chủ tịch khi Chủ tịch vắng.

3.2- Thực hiện việc phối hợp hoạt động giữa các Phó Chủ tịch; sử dụng bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Văn phòng) để duy trì các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3.3- Được chủ tịch ủy quyền ký các văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là pháp quy) của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3.4- Giải quyết công việc của Phó Chủ tịch khác khi Phó Chủ tịch đó vắng mặt.

4)Khi Chủ tịch và Phó chủ tịch trực vắng mặt, Chủ tịch chỉ định một Phó Chủ tịch khác tạm thay làm nhiệm vụ trực giải quyết công việc của Chủ tịch.

5) Phó Chủ tịch có thể giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của cấp dưới quy định tại điểm 1.5 Điều 3 Quy chế này.

6) Chiều thứ hai hàng tuần các Phó Chủ tịch họp với Chủ tịch để báo cáo và xin ý kiến giải quyết công việc.

7) Các quyết định giải quyết công việc của từng Phó Chủ tịch phải được Văn phòng tổ chức thông tin kịp thời cho Chủ tịch và các Phó Chủ tịch khác biết.

Điều 5: Phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch chỉ định trong từng trường hợp cụ thể.

Điều 6: Phạm vi giải quyết của Giám đốc, Thủ trưởng cơ quan cấp Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng các cơ quan, địa phương).

1) Thủ trưởng các cơ quan, địa phương giải quyết các công việc sau đây:

1.1- Những công việc thuộc thẩm quyền do cấp Bộ hoặc các văn bản pháp luật quy định.

1.2- Giải quyết hoặc xem xét để trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch giải quyết theo thẩm quyền những đề nghị của các Sở, cơ quan cấp Sở, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; của Ủy ban nhân dân huyện, thị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân tỉnh về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý hành chính Nhà nước của cấp mình.

1.3- Tham gia ý kiến với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị hoặc Thủ trưởng cơ quan, địa phương khác để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của địa phương, cơ quan đó nhưng có liên quan đến chức năng lĩnh vực cấp mình quản lý.

1.4- Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo sự ủy quyền của Chủ tịch.

2) Thủ trưởng các cơ quan, địa phương đề cao trách nhiệm cá nhân, sử dụng đúng quyền hạn được giao. Không chuyển công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của cấp mình lên Chủ tịch hoặc cho các cơ quan, địa phương khác và cũng không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cấp dưới, của cơ quan, địa phương khác.

3) Khi cần thiết, Thủ trưởng các cơ quan, địa phương trực tiếp làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch để xin ý kiến chỉ đạo hoặc đề xuất ý kiến về những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực của mình; về các công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Để tránh bị động công việc, các nơi cần đăng ký thời gian làm việc để Văn phòng bố trí lịch làm việc.

4) Thủ trưởng các cơ quan, địa phương chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền của mình, kể cả khi đã phân công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó.

Điều 7: Phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên – Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1) Tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch thông qua các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân và theo dõi, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện các chương trình đó.

Chuẩn bị các báo cáo kiểm điểm công tác hàng tháng, quý, nửa năm, cả năm của Ủy ban nhân dân.

2) Giúp Chủ tịch duy trì và kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân.

3) Giúp Chủ tịch phối hợp hoạt động của Ủy ban nhân dân và của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với cấp Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị.

4) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất ý kiến với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch về xử lý các công việc thường xuyên thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.

5) Tổ chức theo dõi, đôn đốc các cơ quan, địa phương thực hiện việc chuẩn bị và thẩm định các đề án công tác trước khi trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch quyết định.

6) Tổ chức phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.

7) Tổ chức việc công bó, truyền đạt; đồng thời theo dõi kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

8) Quản lý thống nhất việc ban hành và lưu trữ các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9) Quản lý, sử dụng mạng thông tin; ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản lý và thông tin với Văn phòng Chính phủ, các cơ quan hành chính trong tỉnh.

10) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác Văn phòng đối với Văn phòng cấp Sở và Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, thị.

11) Giúp Chủ tịch xây dựng và thực hiện Quy chế làm việc với cơ quan Đảng; Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân tỉnh.

12) Đảm bảo các điều kiện làm việc cho các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.

13) Được thay mặt Ủy ban nhân dân hoặc thừa lệnh Chủ tịch ký các văn bản như: báo cáo và chương trình công tác hàng tuần, tháng, thông báo những ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; các văn bản sao lục và các công văn mang tính giao dịch hành chính hàng ngày.

14) Giải quyết một số công việc cụ thể theo sự ủy nhiệm của Chủ tịch.

Điều 8: Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan cấp Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị và Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là thủ trưởng các cơ quan địa phương).

1) Thủ trưởng các cơ quan, địa phương khi giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng của cơ quan, địa phương khác, nhất thiết phải hỏi ý kiến của Thủ trưởng cơ quan, địa phương đó; Thủ trưởng cơ quan, địa phương được hỏi ý kiến có nghĩa vụ trả lời và chịu trách nhiệm về các ý kiến đó. Thời hạn trả lời chậm nhất không quá 15 ngày.

2) Đối với những vấn đề vượt ra ngoài thẩm quyền và khả năng giải quyết của mình, Thủ trưởng các cơ quan, địa phương phải chủ động làm việc với các nơi có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch xem xét giải quyết.

3) Đối với một số vấn đề quan trọng có liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương thì Thủ trưởng các cơ quan, địa phương đề nghị Chủ tịch thành lập tổ chức kiêm nhiệm làm tư vấn để giải quyết. Nhiệm vụ, phương thức hoạt động, thành phần và thời gian tồn tại của các tổ chức tư vấn được Chủ tịch quy định trong văn bản thành lập.

4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị khi có yêu cầu làm việc trực tiếp với Thủ trưởng cơ quan cấp Sở về lĩnh vực quản lý ngành trên địa phương mình, cần chuẩn bị đầy đủ nội dung và thông báo trước với Sở, ngành liên quan. Thủ trưởng cơ quan cấp Sở phải trực tiếp (hoặc phân công cấp phó) gặp làm việc với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện, thị.

5) Thủ trưởng cơ quan cấp Sở có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (kể cả khi vấn đề đó vượt thẩm quyền hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết). Hết thời hạn đó, nếu không có văn bản trả lời thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị báo cáo Chủ tịch biết để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết hoặc Chủ tịch trực tiếp giải quyết.

6) Trường hợp các kiến nghị của địa phương thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp Sở, nhưng có liên quan đến nhiều ngành, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị gởi văn bản của mình cho một cơ quan có liên quan đến nội dung chính về kiến nghị đó, để cơ quan này làm đầu mối giải quyết. Cơ quan được địa phương đề nghị làm đầu mối giải quyết có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan để xử lý các kiến nghị của địa phương. Các cơ quan liên quan phải trả lời rõ về từng vấn đề của địa phương nêu ra. trường hợp không thống nhất được cách giải quyết, thì cơ quan đầu mối báo cáo rõ các ý kiến khác nhau để Chủ tịch xem xét giải quyết; đồng thời, thông báo cho địa phương gởi kiến nghị biết. Thời gian nhận được kiến nghị của địa phương đến khi hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch không quá 15 ngày.

7) Những vấn đề vượt quá thẩm quyền cấp Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị gởi văn bản cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, để Văn phòng làm đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan lập hồ sơ hoàn chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch xem xét quyết định.

Điều 9: Thủ tục gởi công văn, tờ trình giải quyết công việc.

1) Các thủ tục cần thiết khi trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch giải quyết công việc.

1.1- Công văn, tờ trình gởi Ủy ban nhân dân, Chủ tịch phải do Thủ trưởng (hoặc ủy nhiệm cấp phó) các cơ quan, địa phương hoặc doanh nghiệp ký tên và đóng dấu đúng thẩm quyền.

1.2- Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng của cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các cơ quan đó đính kèm.

1.3- Đối với các đề án, dự án, kế hoạch (gọi tắt là đề án). Ngoài tờ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, còn phải kèm theo các văn bản:

- Thuyết minh rõ nội dung của đề án.

- Luận cứ của các kiến nghị và các ý kiến khác nhau.

- Văn bản cơ quan thẩm định đề án theo luật định.

- Ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, kể cả ý kiến của Hội đồng Khoa học Công nghệ hoặc Tổ chức Tư vấn (nếu có).

- Dự thảo văn bản chính và dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện văn bản chính ấy (kèm tờ trình tóm tắt các vấn đề trọng tâm để tập trung thảo luận).Các dự thảo phải quy định cụ thể, rõ ràng, để khi văn bản chính thức được thông qua là triển khai thực hiện được ngay.

- Các tài liệu cần thiết có liên quan khác theo luật định.

1.4- Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch phải được vào sổ văn thư của Văn phòng Ủy ban nhân dân.

2) Các công văn, tờ trình giải quyết công việc chỉ gởi một bộ hoặc một bản đến một địa chỉ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết (hoặc cơ quan được yêu cầu làm đầu mối giải quyết); nếu cần gởi đến các cơ quan có liên quan để biết hoặc phối hợp, thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần dưới công văn, tờ trình (mục nơi nhận).

CHƯƠNG II

LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

Điều 10: Các loại chương trình công tác:

1) Ủy ban nhân dân có chương trình công tác năm, nửa năm (6 tháng), quý, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch có lịch công tác tháng, tuần.

2) Chương trình công tác năm Ủy ban nhân dân gồm hau phần: phần một thể hiện tổng quát các hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai gồm nội dung các phiên hợp thường kỳ của Ủy ban nhân dân và danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân trong năm.

3) Nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân và các đề án cụ thể do tập thể Ủy ban nhân dân thảo lận và quyết định.

4) Các đề án ghi trong chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân phải xác định rõ do cơ quan hoặc nhóm tư vấn nào được chỉ định chủ trì chuẩn bị, cơ quan thẩm định và thời hạn trình từng đề án. Thời hạn trình các đề án ghi trong chương trình công tác năm phải dự kiến đến từng quý, từng tháng.

5) Chương trình công tác tháng chỉ bao gồm phần danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch và nội dung phiên họp Ủy ban nhân dân trong tháng nhằm bổ sung, điều chỉnh để chuẩn xác hóa về nội dung và thời gian của các đề án chương trình.

6) Lịch công tác tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch bao gồm các hoạt động của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.

Điều 11: Trình tự lập chương trình công tác của Ủy ban nhân dân

1) Chương trình công tác năm:

1.1- Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các Sở, địa phương gởi văn phòng Ủy ban nhân dân danh mục những đề án cần trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: Tên đề án, cấp quyết định (Ủy ban nhân dân, Chủ tịch), cơ quan thẩm định và thời hạn trình từng đề án.

1.2- Văn phòng Ủy ban nhân dân dự thảo chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân và chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 gởi cho các Sở, ngành địa phương có liên quan để tham gia ý kiến.

1.3- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân, các Sở, địa phương phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gởi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân để tổng hợp trình Chủ tịch xem xét cho ý kiến chỉ đạo, hoàn chỉnh và trình thông qua kỳ họp Ủy ban nhân dân thường kỳ cuối năm.

1.4- Trong thời hạn không quá 7 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân trình Chủ tịch ký ban hành và gởi cho các thành viên Ủy ban nhân, Thủ trưởng các Sở, ngành, địa phương biết để triển khai tổ chức thực hiện.

2) Chương trình công tác nửa năm:

2.1 Chậm nhất vào ngày 10 tháng 6 hàng năm, các Sở, ngành, địa phương phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác nửa năm, đồng thời soát xét lại các đề án đã ghi trong chương trình năm và các vấn đề mới phát sinh để đề nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác cho 6 tháng cuối năm, gởi văn bàn cho Văn phòng Ủy ban nhân dân. Quá thời hạn trên, nơi nào không gởi văn bản xem như nơi đó không có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung.

2.2 Văn phòng Ủy ban nhân dân tổng hợp chương trình công tác nửa năm trình Ủy ban nhân dân quyết định; chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 phải gởi chương trình công tác 6 tháng cuối năm cho các Sở, ngành, địa phương biết thực hiện.

3) Chương trình công tác quý:

3.1 Chậm nhất vào ngày 10 tháng cuối quý, các Sở, ngành, địa phương phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, đồng thời, soát xét lại các đề án của quý tiếp theo đã ghi trong chương trình năm và các vấn đề mới phát sinh để đề nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác cho quý sau, gởi văn bản cho Văn phòng Ủy ban nhân dân. Quá thời hạn trên, nơi nào không gởi văn bản xem như nơi đó không có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung.

3.2 Văn phòng Ủy ban nhân dân tổng hợp chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân, trình Ủy ban nhân dân quyết định; chậm nhất vào ngày 30 của tháng cuối quý phải gởi chương trình công tác quý đó cho các Sở, ngành, địa phương biết thực hiện.

4) Chương trình công tác tháng:

4.1- Hàng tháng, các Sở ngành, địa phương căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án đã ghi trong chương trình quý, cùng những vấn đề tồn đọng hoặc phát sinh mới, để đề nghị điều chỉnh,bổ sung. Báo cáo này gởi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng. Quá thời hạn trên, xem như đơn vị không có đề nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình.

4.2- Văn phòng Ủy ban nhân dân tổng hợp chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch quyết định và chậm nhất vào ngày 25 tháng đó phải gởi chương trình công tác tháng sau, cho Sở, địa phương biết thực hiện.

5) Lịch công tác tuần:

Văn phòng Ủy ban nhân dân xếp lịch công tác hàng tuần theo sự chỉ đạo của Chủ tịch tại cuộc họp của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch vào ngày thứ hai đầu tuần.

6) Văn phòng Ủy ban nhân dân phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy và các cơ quan khác có liên quan để xây dựng chương trình công tác cho Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.

Khi có điều chỉnh chương trình công tác Văn phòng Ủy ban nhân dân phải thông báo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân và thủ trưởng các Sở, địa phương.

Điều 12: Công tác chuẩn bị các đề án.

1) Căn cứ vào chương trình công tác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan hoặc nhóm tư vấn được giao nhiệm vụ chủ trì đề án (gọi tắt là chủ đề án) phải lập kế hoạch chuẩn bị đề án, trong đó cần xác định rõ danh mục từng vấn đề (quy định tại mục 1.3, điều 9 Quy chế nầy) và gởi kế hoạch chuẩn bị đề án đó cho Văn phòng Ủy ban nhân dân đễ theo dõi, báo cáo với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) biết tiến độ thực hiện.

2) Nếu chủ đề án muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề của đề án hoặc thời hạn trình thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó.

3) Để thực hiện tốt khâu phối hợp chuẩn bị đề án, chủ đề án mời Thủ trưởng các cơ quan có liên quan đến bàn việc chuẩn bị đề án hoặc cử cán bộ tham gia chuẩn bị đề án. Cơ quan được mời có trách nhiệm cử người tham gia theo yêu cầu của chủ đề án, người được cử là đại diện của cơ quan tham gia chuẩn bị đề án, phải thường xuyên báo cáo, xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan trong quá trình tham gia xây dựng đề án.

4) Sau khi đề án đã được chuẩn bị xong, chủ đề án phải lấy ý kiến chính thức của các cơ quan có liên quan bằng hình thức sau đây:

4.1 Tổ chức họp: Chủ đề án phải gởi tài liệu cho các cơ quan được mời trước ngày họp ít nhất 5 ngày. Thủ trưởng cơ quan chủ đề án chủ trì cuộc thảo luận, giới thiệu nội dung và thu thập ý kiến để bổ sung hoàn chỉnh đề án. Những ý kiến thảo luận phải được ghi đầy đủ vào biên bản có chữ ký của thư ký và chủ tọa cuộc họp.

Trường họp thủ trưởng cơ quan được mời họp không dự được, phải cử đại diện có đủ thẩm quyền đến họp, phát biểu ý kiến của Thủ trưởng cơ quan và phải báo cáo đầy đủ kết luận cuộc họp cho Thủ trưởng cơ quan biết. Nếu vắng mặt, chủ đề án gởi phần kết luận có liên quan cho cơ quan đó; trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận công văn, Thủ trưởng cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản, nếu quá thời hạn đó không trả lời thì xem như đồng ý với đề án và phải chịu trách nhiệm về các nội dung công việc có liên quan.

4.2 Sử dụng hình thức công văn: Chủ đề án gởi bản thảo cuối cùng của đề án và hồ sơ kèm theo đến Thủ trưởng cơ quan có liên quan để lấy ý kiến. Thủ trưởng cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm phát biểu ý kiến chính thức của mình bằng văn bản, gởi chủ đề án trong thời hạn chậm nhất 7 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị với đủ hồ sơ cần thiết. Văn bản góp ý kiến phải ghi rõ những điểm đồng ý, không đồng ý, những kiến nghị về việc sửa đổi bổ sung. Nếu hồ sơ đề án chưa đủ rõ hoặc do vấn đề phức tạp cần có thêm thời gian nghiên cứu thì cơ quan được hỏi ý kiến có quyền yêu cầu chủ đề án làm rõ hoặc cung cấp thêm các tài liệu cần thiết và thỏa thuận lại thời gian trả lời, nhưng tối đa không quá 15 ngày; quá thời hạn trên không trả lời xem như đồng ý với dự thảo đề án và phải chịu trách nhiệm về nội dung công việc có liên quan.

Chương III

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA CHỦ TỊCH

Điều 13: Hình thức giải quyết công việc hàng ngày của Chủ tịch

1) Chủ tịch, các phó chủ tịch xem xét, giải quyết công việc hàng ngày chủ yếu trên cơ sở phiếu trình của Ủy ban nhân dân.

2) Văn phòng Ủy ban nhân dân chỉ trình Chủ tịch. Phó Chủ tịch những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch quy định tại các điều: 1, 2, 3, 4, 5 và có đủ thủ tục quy định tại điều 9 Quy chế nầy.

Điều 14: Văn phòng Ủy ban nhân dân chuẩn bị phiếu trình.

Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan gởi trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch (qua văn thư Văn phòng), Văn phòng Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ:

1) Kiểm tra về mặt thủ tục: nếu công văn gởi trình không đúng quy định tại điều 9 Quy chế nầy, trong vòng 2 ngày, Văn phòng Ủy ban nhân dân phải trả lại cho cơ quan trình và yêu cầu chuẩn bị thêm. Đối với những vấn đề phải giải quyết gấp thì Văn phòng Ủy ban nhân dân làm phiếu báo cho cơ quan trình bổ túc hồ sơ; đồng thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch biết.

2) Kiểm tra về mặt nội dung:

2.1. Nếu nội dung vấn đề trình không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch, trong vòng 2 ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân phải trả lại cơ quan trình và nêu rõ lý do trả lại.

2.2. Nếu nội dung trình còn có những vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau, Văn phòng Ủy ban nhân dân yêu cầu chủ đề án bổ sung, chấn chỉnh thêm trước khi báo cáo Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) quyết định.

3) Chậm nhất là 2 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đúng thủ tục (hoặc 5 ngày nếu là những đề án lớn có nhiều vấn đề liên ngành), Văn phòng phải hoàn chỉnh phiếu trình Chủ tịch ( hoặc Phó Chủ tịch) giải quyết. Phiếu trình phải ghi rõ ràng , trung thực ý kiến của các cơ quan liên quan (kể cả ý kiến khác nhau); ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi, lãnh đạo Văn phòng và kèm theo các hồ sơ cần thiết.

Điều 15: Xử lý phiếu trình và thông báo kết quả.

1) Đối với nội dung đề án trình thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch, chậm nhất 2 ngày kể từ ngày Văn phòng trình, Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) có ý kiến chính thức vào phiếu trình.

2) Đối với nội dung đề án thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân, chậm nhất 3 ngày kể từ ngày Văn phòng trình, sau khi xem xét, tùy theo mức độ chuẩn bị của đề án, Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) quyết định:

2.1. Cho trình đề án ra phiên họp Ủy ban nhân dân.

2.2. Hoãn việc trình đề án ra phiên họp Ủy ban nhân dân để chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án chưa đạt yêu cầu.

2.3. Cho áp dụng hình thức phiếu lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân.

3) Trong thời hạn 3 ngày (hoặc 5 ngày đối với đề án lớn, tính liên ngành rộng) kể từ khi nhận ý kiến quyết định cuối cùng của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch), Văn phòng (hoặc cơ quan chủ đề án) phải hoàn chỉnh dự thảo văn bản trình Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) ký ban hành.

Đối với các trường hợp không cần thiết phải ra văn bản của Ủy ban nhân dân, Văn phòng ra thông báo cho cơ quan trình và các cơ quan liên quan biết.

4) Chậm nhất 15 ngày, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch; nếu chưa có quyết định cuối cùng của Ủy ban nhân dân hoặc Phó Chủ tịch, thì Văn phòng phải gởi công văn thông báo cho cơ quan trình biết rõ lý do.

Chương IV

PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN

Điều 16: Chuẩn bị và triệu tập họp

1) Chủ tịch triệu tập phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân. Trong trường họp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch triệu tập phiên họp bất thường.

2) Phiên họp thường kỳ hàng tháng vào khoảng từ ngày 15 đến ngày 20. Tùy theo yêu cầu giải quyết công việc, Chủ tịch có thể quyết định đổi ngày họp, nhưng phải thông báo trước cho các thành viên Ủy ban nhân dân ít nhất 3 ngày trước ngày phiên họp bắt đầu.

3) Chậm nhất 5 ngày (trường hợp đặc biệt là 3 ngày) trước phiên hợp Ủy ban nhân dân, sau khi đã được Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) xem xét và cho trình ra phiên họp; chủ đề án phải gởi hồ sơ đề án đến từng thành viên Ủy ban nhân dân thông qua văn phòng.

4) Văn phòng có nhiệm vụ:

4.1- Kiểm tra đề án trình ra phiên họp;

4.2- Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp, trình Chủ tịch quyết định;

4.3- Gởi giấy mời họp và tài liệu họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân và đại biểu được mời trước khi họp ít nhất 3 ngày.

Điều 17: Thành phần dự họp Ủy ban nhân dân

1) Các thành viên Ủy ban nhân dân (hoặc Thủ trưởng cơ quan, địa phương được mời dự họp) phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân. Trường họp Thủ trưởng vắng mặt, thì có thể ủy nhiệm cho cấp phó đi họp thay, nhưng phải được Chủ tịch đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người do mình ủy nhiệm.

2) Phiên họp Ủy ban nhân dân được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự.

3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân mời Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân tỉnh và đại diện các Ban Đảng tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân khi thảo luận các vấn đề có liên quan.

4) Đại biểu không phải là thành viên Ủy ban nhân dân được mời phát biểu ý kiến, nhưng không được tham gia biểu quyết.

Điều 18: Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân

1) Chủ tịch chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân. Khi Chủ tịch đi vắng, Phó Chủ tịch được phân công trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp.

2) Phiên họp Ủy ban nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:

2.1- Chánh văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt và những người được mời tham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch về chương trình phiên họp;

2.2- Chủ tọa điều khiển phiên họp;

2.3- Ủy ban nhân dân thảo luận từng đề án theo trình tự:

- Chủ đề án trình bày báo cáo tóm tắt đề án, nêu rõ từng vấn đề xin ý kiến Ủy ban nhân dân. Nếu vấn đề đã được thuyết minh rõ trong tờ trình, thì chủ đề án không phải trình bày thêm;

- Các thành viên Ủy ban nhân dân phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành điểm nào trong đề án;

- Chủ đề án phát biểu ý kiến cuối cùng về những điểm chưa nhất trí;

- Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết của Ủy ban nhân dân;

- Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị thêm.

2.4- Trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch chỉ định thành viên Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cấp Sở, địa phương báo cáo với Ủy ban nhân dân một số thông tin cấn thiết.

2.5- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân.

Điều 19: Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân

1) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân phải ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của người chủ trì phiên họp và kết quả biểu quyết. Chánh văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và trực tiếp ký (hoặc ủy nhiệm cho Phó Văn phòng) ký biên bản họp Ủy ban nhân dân.

2) Biên bản họp cùng với tài liệu lưu hành trong phiên họp được lưu vào hồ sơ và bảo quản theo chế độ lưu trữ Nhà nước.

Chương V

BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

Điều 20: Thời hạn ban hành

1) Chậm nhất 3 ngày (hoặc 5 ngày đối với đề án lớn) kể từ khi kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân hoặc kể từ khi Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) có ý kiến quyết định. Chánh án văn phòng (hoặc chủ đề án) hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) ký ban hành.

2) Các văn bản hướng dẫn thi hành quyết định của Ủy ban nhân dân phải được ban hành đồng thời để đảm bảo việc thi hành quyết định một cách đồng bộ, kịp thời.

Điều 21: Thẩm quyền ký các văn bản

1) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được phân công trực thay Chủ tịch (khi Chủ tịch vắng) ký các văn bản quy phạm pháp luật (phạm vi thực hiện rộng có tính chất liên quan đến các ngành, các cấp và thời gian hiệu lực lâu dài) .

2) Phó Chủ tịch ký các Quyết định, Chỉ thị giải quyết có tính chất hẹp chuyên ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc ký các Công văn, kế hoạch mang tính chất giải quyết công việc cụ thể, nhằm hướng dẫn, đôn đốc thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân hoặc của cấp trên.

3) Chánh văn phòng được ký các văn bản theo quy định tại khoản 13 điều 7.

Điều 22: Công bố văn bản

Các văn bản của Ủy ban nhân dân và của những cơ quan, địa phương trực thuộc, đều được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

Chương VI

THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT

CÁC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 23: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết, Nghị định của chính phủ; các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1) Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên Ủy ban nhân dân có chương trình kế hoạch trực tiếp hoặc cử đại diện ngành chức năng đi kiểm tra các ngành, các cấp về việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Chính phủ và các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân về kế hoạch Nhà nước, ngân sách Nhà nước… Qua kiểm tra phải có ý kiến kết luận để xử lý ngay những vấn đề thực tiễn đặt ra.

2) Chánh văn phòng là người được ủy nhiệm công tác kiểm tra thường xuyên việc chấp hành các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân.

Điều 24: Tiếp dân và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

1) Căn cứ vào lịch được phân công, Chủ tịch các Phó Chủ tịch sắp xếp công việc để tiếp xúc công dân vào ngày 5 và ngày 20 hàng tháng và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

2) Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên – Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan chức năng khác có liên quan có trách nhiệm thẩm tra các đơn thư khiếu tố của công dân để báo cáo, đề xuất cho Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) giải quyết từng vụ việc; phải trả lời cho công dân biết kết quả giải quyết đúng thời hạn luật định.

3) Thủ trưởng các Sở, Ngành, địa phương phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về kết quả đề xuất giải quyết các vụ việc thuộc ngành lĩnh vực mình phụ trách; đồng thời có trách nhiệm xử lý nghiêm minh các cán bộ công chức thuộc thẩm quyền có biểu hiện vi phạm Luật khiếu nại, tố cáo của công dân.

4) Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chủ tịch trực tiếp thanh tra, kiểm tra trách nhiệm đối với các Sở, Ngành, địa phương trong việc thực hiện công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

Hàng tháng Chánh Thanh tra tỉnh báo cáo cho Chủ tịch tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong tỉnh; đồng thời có kiến nghị các giải pháp khắc phục những tồn đọng thiếu sót hoặc biện pháp xử lý kỷ luật đối với trường hợp Sở, Ngành, địa phương có sai phạm.

Khi cần thiết, Chánh thanh tra tỉnh đề nghị Chủ tịch triệu tập Thủ trưởng Sở, Ngành, địa phương liên quan họp đề xuất các biện pháp để Chủ tịch xem xét, chỉ đạo xử lý đối với các vụ việc phức tạp, kiên quan đến nhiều ngành, địa phương.

5) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tổ chức tiếp nhận, phân loại các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Chủ tịch, để báo cáo Chủ tịch cho ý kiến chỉ đạo xử lý hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.

- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tổ chức đôn đốc, kiểm tra các Sở, Ngành, địa phương về kết quả thực hiện các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực pháp luật. Trường hợp xét thấy Quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng trái với pháp luật hoặc có những tình tiết mới cần sửa đổi, bổ sung Quyết định, thì báo cáo Chủ tịch chỉ đạo Chánh Thanh tra tỉnh rà soát, thẩm tra lại, đề xuất cho Chủ tịch sửa đổi, bổ sung quyết định trong thời hạn 30 ngày.

- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân được thừa lệnh trả lời cho đương sự có đơn thư trong những trường hợp cần thiết.

6) Chủ tịch có thể ủy quyền cho Chánh Thanh tra và Giám đốc các Sở, ngành giải quyết một số nội dung khiếu nại, tố cáo của công dân.

Chương VII

CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN

VÀ LÀM VIỆC VỚI CƠ SỞ

Điều 25: Công tác báo cáo, thông tin.

1) Chánh Văn phòng tổ chức thực hiện các báo cáo định kỳ (2 tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm), báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và báo cáo giao ban hàng tuần cho Tỉnh ủy. Để thực hiện tốt công tác này Chánh văn phòng có văn bản hướng dẫn các ngành các cấp cung cấp thông tin, báo cáo theo nội dung và thời hạn cụ thể.

2) Mỗi tháng một lần vào cuối tháng, Chánh văn phòng tổ chức họp với Chánh văn phòng các Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thị để trao đổi về công tác thông tin, báo cáo và nghiệp vụ công tác Văn phòng. Mỗi quý một lần, Chủ tịch họp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thị, Thủ trưởng Sở, ngành để nắm thông tin và chỉ đạo công tác quý sau.

3) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước vào mỗi phiên họp Ủy ban nhân dân thường kỳ hàng tháng.

Điều 26: Làm việc với cơ sở

1) Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên Ủy ban nhân dân định kỳ hàng tháng ít nhất một lần bố trí lịch làm việc với các cơ quan, địa phương trực thuộc hoặc cơ sở xã, phường, thị trấn, đơn vị trực tiếp sản xuất, kinh doanh.

2) Căn cứ vào lịch làm việc, Chánh văn phòng bố trí chuyên viên nắm chắc thình hình và các thông tin cần thiết để phục vụ cho Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) làm việc với cơ sở có kết quả. Kết quả sau mỗi lần làm việc phải được tổng hợp, thông báo đầy đủ cho các thành viên Ủy ban nhân dân biết.

Chương VIII

TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI

Điều 27: Tiếp khách nước ngoài

1) Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) tiếp khách nước ngoài theo thư mời của Ủy ban nhân dân, theo sự liên hệ trực tiếp của khách với Ủy ban nhân dân, theo đề nghị của Sở, ngành, địa phương hoặc theo thông báo của các cơ quan trung ương.

2) Các Sở, ngành, địa phương khi có yêu cầu mời Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) tiếp khách nước ngoài phải gởi công văn đề nghị Văn phòng Ủy ban nhân dân ít nhất 3 ngày trước ngày dự kiến tiếp và kèm theo nội dung, hình thức cuộc tiếp, thành phần các thành viên trong đoàn, tóm tắt tiểu sử Trưởng đoàn, hoạt động của khách và thành phần phía tỉnh, Trung ương (nếu có) dự tiếp.

3) Văn phòng Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ:

3.1- Báo cáo với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) đề nghị tiếp khách của Sở, ngành, địa phương; đồng thời thông báo lại cho Sở, ngành, địa phương biết người dự tiếp.

3.2- Phối hợp với các cơ quan liên quan lập kế hoạch tiếp khách, chuẩn bị nội dung và phục vụ cuộc tiếp, bảo đảm yêu cầu chính trị đối ngoại, về các nghi thức và tập quán tiếp khách quốc tế. Sau đó tổ chức triển khai các kết quả đạt được tại cuộc tiếp làm việc.

3.3- Xin ý kiến việc phóng viên báo chí, quay phim, chụp ảnh, đưa tin đối với từng cuộc tiếp.

4) Công an tỉnh có trách nhiệm bảo đảm an ninh cho từng cuộc tiếp.

5) Đối với khách nước ngoài là người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao hoặc các tổ chức quốc tế thuộc Liên Hiệp quốc, liên Chính phủ thì Ủy ban nhân dân phải có văn bản gởi Bộ Ngoại giao.

6) Đối với khách là doanh nhân nước ngoài, trước khi tiếp cần có sự trao đổi với các cơ quan Trung ương có liên quan để nắm rõ thông tin cần thiết. Sau cuộc tiếp nếu có vấn đề cần giải quyết không thuộc thẩm quyền cấp tỉnh thì phải gởi văn bản cho cơ quan Trung ương xem xét giải quyết; đồng thời báo cáo cho Thủ tướng Chính phủ biết.

Điều 28: Đi công tác, tham quan nước ngoài

1) Chủ tịch đi công tác, tham quan nước ngoài phải được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.

2) Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện thị, lãnh đạo các Sở, ngành tỉnh đi công tác, tham quan nước ngoài phải có công văn xin phép Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (và Thường trực Tỉnh ủy), nêu rõ mục đích và nội dung chuyến đi, nơi đi, thành phần và số lượng người tham gia đoàn đi, thời gian ở nước ngoài; đồng thời phải tuân thủ các thủ tục đi nước ngoài theo quy định hiên hành.

3) Chậm nhất 5 ngày kể từ ngày kết thúc chuyến đi công tác nước ngoài phải báo cáo với Chủ tịch và các cơ quan có liên quan bằng văn bản về kết quả chuyến đi.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 29: Bản quy chế này được tập thể Ủy ban nhân dân thảo luận biểu quyết. Những vấn đền cần thay đổi, bổ sung phải được tổ chức lấy ý kiến của tập thể Ủy ban nhân dân. Chánh văn phòng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cá nhân, đơn vị thực hiện Quy chế này.

Lược đồ văn bản

  • 107/2004/NĐ-CP Nghị định số 107/2004/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
  • 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
  • 23/2003/NĐ-CP Nghị định số 23/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ

Tải về & chia sẻ

Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản