Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo của công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 30/2024/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Pham Ngọc Nghị — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 27/08/2024 |
| Ngày hiệu lực | 06/09/2024 |
| Ngày hết hiệu lực | 03/10/2025 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo của công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã và
ngành đào tạo của công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 596/TTr-SNV ngày 19 tháng 6 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
b) Quy định ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
c) Các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã; ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và quy định pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ, công chức cấp xã.
b) Người được quy hoạch chức vụ cán bộ cấp xã, người đăng ký dự tuyển công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, bầu cử, tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã
1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy:
Tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã:
a) Tiêu chuẩn về độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông, trình độ lý luận chính trị và các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
b) Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên đối với chức vụ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tốt nghiệp trung cấp trở lên đối với các chức vụ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã.
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh công chức cấp xã
1. Tiêu chuẩn của công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.
2. Tiêu chuẩn của công chức Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội như sau:
a) Tiêu chuẩn về độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, khoản 2 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
b) Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã quy định tại Điều 4 Quyết định này.
Riêng đối với công chức Tư pháp – hộ tịch cấp xã có trình độ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã
1. Ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của các chức danh công chức cấp xã (Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự, Văn phòng – thống kê, Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính – kế toán, Tư pháp – hộ tịch, Văn hóa – xã hội): Thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Trường hợp có bằng tốt nghiệp ngành đào tạo tương đồng ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có ý kiến bằng văn bản của Sở Nội vụ.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
Cán bộ, công chức cấp xã đang giữ chức vụ, chức danh theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Nghị định số 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định này. Hết thời hạn này mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ:
a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định.
2. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành của tỉnh:
Các Sở, ban, ngành của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) thực hiện Quyết định này.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn quản lý; đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quyết định này;
b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này của Ủy ban nhân dân cấp xã; đánh giá việc thực hiện, kiến nghị đề xuất điều chỉnh tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo của từng chức danh công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương; đồng thời báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
Tổ chức thực hiện Quyết định này; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; kiến nghị, đề xuất điều chỉnh tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo của từng chức danh công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2024 và thay thế Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức làm việc tại các xã miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 7; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - CT và các PCT UBND tỉnh; - PCVP UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành; - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - TT HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp huyện sao gửi); - Báo Đắk Lắk, Đài PT - TH tỉnh; - TT Công nghệ và Cổng Thông tin điện tử tỉnh (để đăng tin); - Lưu: VT, TH (Ph 80 b).
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Ngọc Nghị
|
Lược đồ văn bản
- 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14
- 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
- 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14
- 88/2015/QH13 Luật Kế toán số 88/2015/QH13
- 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
- 48/2019/QH14 Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
- 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.