📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhHết hiệu lực

Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

📄 Số hiệu: 30/2020/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên📅 02/10/2020

Thuộc tính văn bản

Số hiệu30/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
NgànhTài chính
Lĩnh vựcLĩnh vực giá
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Người kýNguyễn Văn Phóng — Chủ tịch
Ngày ban hành02/10/2020
Ngày hiệu lực15/10/2020
Ngày hết hiệu lực05/12/2025

Trích yếu nội dung

Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Nội dung toàn văn

Document Content

body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HUNG YÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

số:ỷớ /2020/QĐ-UBND Hung Yên, ngày thảng ẬI) năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá cụ thể sản phẩm,
dịch vụ thủy lọi khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Thuỷ lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định sổ 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phấm, dịch vụ thuỷ lợi và hô trợ tiên sử dụng sản phàm, dịch vụ công ích thuỷ lợi;

Căn cứ Nghị định sổ 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dân thỉ hành một sô điêu của Luật giá;

Căn cứ Nghị định sớ 149/2016/NĐ-CP ngày 11 thảng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một so điều của Nghị định so 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiêt và hướng dân thỉ hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 thảng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính về quy định phương pháp định giá chung đoi với hàng hoá dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 09/2020/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2020 Bộ Tài chính quy định khung giá sản phâm, dịch vụ thủy lợi khác;

Căn cứ Nghị quyết sổ 285/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đông nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định giá cụ thế sản phấm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trĩnh sổ 289/TTr-STC ngày 17 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Quyết định này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2020.
  2. Đối với công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư và công trình thủy lợi đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi.
  2. Cơ quan, đơn vị có liên quan đến quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
  3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

  1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (Tiêu nước khu công nghiệp bao gồm cả các nhà máy công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao) là: 1.632.500 Đồng/ha/lưu vực tiêu/năm.
  2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác tại Khoản 1 Điều này là giá sản phẩm, dịch vụ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành và được xác định trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác).

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

  1. Khi thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; đơn vị cung ứng dịch vụ phải lập, sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  2. Nguồn thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

  1. Sở Tài chính chủ trì, phối họp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
  2. ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện niêm yết, công khai thông tin về giá sản phẩm, xây dựng dự toán và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thỉ hành

  1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  2. Chánh Văn phòng úy ban nhân dân tỉnh; Giám đôc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 'ỈA/

Nơi nhận:

  • Văn phòng Chính phủ;
  • Bộ Tài chính;
  • Bộ NN yà PTNT;
  • Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
  • Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
  • Đoàn ĐBQH tình;
  • Ưỷ ban MTTQ Việt Nam tình;
  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
  • HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
  • Trung tâm Tin học - Công báo;
  • CSDLQG về pháp luật (Sở Tư pháp);

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_30QP_signed.pdf · 1.5 MB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản