Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 30/2017/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Võ Ngọc Thành — Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 12/10/2017 |
| Ngày hiệu lực | 22/10/2017 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2026 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp và trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
UỶ BAN NHÂN DÂN
TÌNH GIA LAI
CỘNG HOÀ Độc
Người ký: ủy ban Nhân dan tĩnh Gia Lai
BSjCơ quan: Tỉnh Gia Lai
Thời gian ký: 14.10.2017
'-«fcaỊSjfr' 10:1730+07:00
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ập - Tự do - Hạnh phúc
số: 30 /2017/QĐ-UBNĐ
Gia Lai,
ngày xd tháng JO nám 20Ị 7
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định vê phân công, phân câp khai thác cầu, đường giao thông nông thôn;
tà trách nhiệm quản lý, vận hành tổ chức giao thông trên cảc tuyến
đường giao thông nông thôn trên địa bàn tình Gia Lai
UỶ BAN NHÂN DÂN T ÍNH GIA LAI Căn cứ Luật Giao thông dường bộ ngày 1 ỉ tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Tó chức chính quyền địa phương năm 2015; ■ • Căn cứ Luật Ban hànỊịf 1'à/L bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị dịnh^ọ 11/20ỉ0/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quàn lý và báo vệ Kắt cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
câu hạ táng giao thông dường bộ;
Căn cứ Nghị định sổ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/20ỉ5 của Chính phủ về quản
lý chát lượng và bào trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư sổ 52/2013/TT-BGTV
Bộ Giao thông vận tài quy định về quàn lý, đường bộ;
'T ngày 12/12/2013 cùa Bộ trưởng
. khai thác và bảo trì công trình
Căn cứ Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30/5/2014 cùa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận lái ve sứa đoi bồ sung một so điều cùa Thông tư sổ 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2313 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tài quy định về quán lý, khai thác và bào trì công trình đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 cùa Bộ trường Bộ Giao thông vận tái hướng dan quàn lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nóng thôn;
Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BGTV1 ngày 08/8/2014 của Bộ trương Bộ Giao thông vận tài hưởng dần về quản lý, vận hi. nh khai thác đường giao thông nóng thôn;
Cân cứ Thông tư sô 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dan áp dụng trong quàn lý hoạt động đau tư xây dựng;
Theo đề nghị cùa Giâm dốc Sở Giao thông vặn tài tại Tờ trình so 1914/TTr- SGTVT ngày 05/9/2017 và Công văn số 2Ỉ55/SGTVT-ỌLKCHTGT ngày 05/10/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm Uieo Quyết định này quy định về phân công, phân cấp và trách nhiệm quản lý, vận hành khài thác cầu, đường giao thông nông thôn; tổ chức giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn tình Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày oU. tháng 40 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng ƯBND tinh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch ƯBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch ƯBND các xã, phường, thị ư4a và các tô chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.ZZZ-
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải (báo cáo);
- Cục kiểm tra vãn bản (Bộ Tư pháp);
- TT Tinh ủy; TT HĐND tinh;
- Đọàn ĐBỌH tinh;
- Tông cục Đường bộ Việt Nam;
- Đ'c Chu tịch, PCT UBND tinh;
- D/c CVP, PCVP UBND tinh;
- Sớ Tư pháp;
- Báo Gia Lai; Đài PTTH tinh;
TM. ƯỶ BAN NHÂN DÂN
Võ Ngọc Thành
UỸ BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
QUY ĐỊN H
đưòng giao thông nông thôn; tổ chức giac thông nông thôn trên địa
bàn tinh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 30 /20ì 7/Q 9- UBND ngàydd tháng 20 năm 2017
cùa Uỳ ban nhân dân tinh Gia Lai)
CHƯƠNG 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
ỉ. phân câp và trách nhiệm quăn lý, nông thôn (bao gồm cà công trình ; tổ chức giao thông trên các tuyến
dường giao thõng nông thôn trên địa bàn tinh Gia Lai; thâm định, phê duyệt quy
trình đặc biệt, câu trên đường giao
Những nội dung không đề cập tại Quy định này được thực hiện theo Thông tư so 32/2014/TT-BGĨVT ngay 08/8/2014 và Thông tư sổ 12/2Ỏ14/TT-
BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Gii 10 thông vận tải.
Diều 2. Đoi tượng áp dụng Quy định này áp dụng dối với các cơ q ran, dơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đèn trách nhiệm quán lý. vận hành khai thác cáu, đường giao thòng nông thôn trên dịa bân tình Gia Lai. Điều 3. Giải thích từ ngũ Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
I. Đường giao thông nông thôn bao g<
đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các diêm dân cư tương đương; đường trục chính nội dồng.
- Cấu trên đường giao thông nông thôn bao gồm: cầu treo, cầu có kết cấu nhịp dạng dam, dàn, khung, vòm được xây dựtg trên các tuyến đường giao thông nông thôn.
- Cơ quan quản lý đường bộ địa phương là Sở Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đày gọi chung là cấp huyện), ủ) ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau dãy gọi chung là cấp xã).
- Chù quán lý sử dụng dường giao thỏ -Jg nông thôn, Chù quàn lý sứ dung
câu trên đường giao thông nông thôn (sau đây gọi chung là Chủ quản lý sứ dụng là tên gọi chung cũa tổ chức được cơ quan nha nước có thẩm quyền giao quan lý. vận hành khai thác và sử dụng đường giao thông nông thôn, cầu trên đường giao thông nông thôn do nhà nước đầu tư; chù dầu lư đối với đường giao thông nông thôn, cầu trên đường giao thông nông thôn không do Nhà nước góp von đầu tư; cộng đồng dân cư đoi với đường giao thông nông thôn, cầu trên đường giao thông nông thôn do cộng đồng đóng góp hoặc các tồ chức, cá nhân đóng góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác và bảo tri.
- Đơn vị trực tiếp quán lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thông, đơn vị trực tiếp quàn lý cầu trên đường giao thông nông thôn (sau đây gọi chung là đơn vị (ịuản lý) là tổ chức, cá nhân được chủ quàn lý sử dụng giao nhiệm vụ, ký kết hợp đồng thực hiện việc quản lý, vận hành khai thác, bảo dường thường xuyên đường giao thông nông thôn, cầu trên đường giao thông nông thôn.
- Các cóng trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn là tên gọi chung của hầm đường bộ. bến phà đường bộ và đường ngầm trên dường giao thông nông thôn.
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH cụ THẾ Điều 4. Phân cấp quản lý, vận hành khai thác cầu, đưòng giao thông nông thôn và tổ chức giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn
- Đổi với cầu đường giao thông nông thôn do Nhà nước đầu tư, sở hữu.
- ửy ban nhân dân cấp huyện làm chú quân lý sử dụng, tổ chức thực hiện quán lý, vận hành khai thác và tổ chức giao thông đỗi với các công trình sau:
- Đường huyện (đường liên xã, kế cà các công trình đặc biệt trên đường huyện, đường thuộc xã quản lý).
- Các cầu trên hệ thống đường do huyện quản lý (không phân biệt quy mô) và các cầu trên đường giao thông nông thôn do xã quán lý có quy mô gom: cầu treo cỏ khẩu độ từ 42m trở lên; cầu dàn thép, câu dầm khẩu dộ nhịp từ 42m trờ lên; các câu câp II trở lên theo quy định tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư sô 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về cấp công trinh xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đau tư xây dựng (sau đáy viết tắt là Thông tư số 03/2016/TT-BXD).
- ƯBND cấp xã làm chủ quản lý sừ dụng, tổ chức thực hiện quản lý, vận hành khai thảc và tô chức giao thông đôi với các công trình sau:
- Đường xà, dường trục thôn, dường ngõ xóm và các điểm dân cư tưong đưong, đường trục chính nội đồng.
- Các cầu trên đường giao thông nông thôn do UBND cấp xã quàn lý trừ các cầu có quy mô được nêu tại điểm a, khoản 1 Điều này.
- Đối với đườnệ giao thông nông thôn, cầu giao thông nông thôn do cộng đông dân cư hoặc các tô chức cá nhân đóng góp vôn đâu tư xây dựng, chủ đâu tư là chủ quán lý sừ dụng, lổ chức ưiển khai quán lý, vận hành khai thác và tô chức giao
nhân sau khi hoàn thành việc đầu
Trường hợp cộng đồng dân cư, tổ chức, cá lư xây dựng đường giao thông nông thôn, câu giao thông nông thôn nhưng không đủ khà nàng làm chủ quản lý sử dụng thì cơ quai dược phân câp tại khoàn 1. điêu
dụng.
- Trường hợp đường giao thông nông thôn, cầu trên đường giao thông nông thôn được xây dựng bằng nhiều nguồn vốn thì các bên góp vốn thống nhất lựa chọn chủ quán lý sử dụng.
Điều 5. Lập, thẩm định, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu, đưòĩig giao thông nông thôn
- Công trình dường giao ứiông nông thôr, cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc các trường hợp sau phải lập, ban hành quy trình quàn lý, vận hành khai thác:
- Các công trinh đặc biệt trên đường giao d ông nông thôn.
ih đầu tư, chủ dầu tư, chù quàn lý
- Các trường hợp khác do người quyết dị sử dụng quyết định.
- Lập quy trình quản lý, vận hành khai thíic.
- Đối với công trình xây dựng mới hoặc câi lạo, nâng cấp.
ông (đối với công trình có thiết kế
lý, vận hành khai thác.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu các n là thầu cung cấp đầy đủ quy trình, quán lý, vận hành khai thác thiết bị do nhà cung cấp thiết bị bàn giao (nếu có).
- Đổi với các công trình đang khai thác sử dụng: Chù quàn lý sử dụng chịu trách nhiệm tổ chức lập hoặc thuê tư vấn đù năng lực kinh nghiệm để lập quy trình quán lý, vận hành khai thác.
lý, vận hành khai thác
- Chủ đầu tư (đối với công trình xáy dựng mới hoặc cải tạo. nâng cấp), chủ quản lý sử dụng (đối với công trình đang khai thác, sứ dụng) có trách nhiệm thâm
định, phê duyệt quy trình quân lý, vận hành khai thác.
Truông hợp cần thiết, chù đầu tư, chủ quíin lý sừ dụng thuê tư vấn thấm tra quy trinh quản lý, vận hành khai thác trước kh phê duyệt. Tư vấn thẩm tra phái chịu trách nhiệm về chất lượng nội dung quy trình do minh thẩm tra.
- ưỷ ban nhân dân cấp huyện, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân là chú đầu tư, chù quản lý sử dụng trước khi phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác các cầu, công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn phải thoả thuận với Sở Giao thông vận tài.
- Trong quá trình thực hiện quàn lý, vận hành khai thác, khi thấy cần thiết, chù quàn lý sử dụng tổ chức diều chinh, bo sung quy trình và trình duyệt theo quy định tại khoản 2, khoán 3 điều này.
CHƯƠNG III
TỔ CHÚC THỤC HIỆN
Điều 6. Sở Giao thông vận tải
- Tham mưu Ưỳ ban nhân dân tinh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quàn lý, vận hành khai thác cẩu, đường giao thông nông thôn trên dịa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn chuyên môn, chù tri phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra Ưý ban nhân dàn cấp huyện, cấp xã, tổ chức, cá nhân, chủ quản lý sử dụng trong việc thực hiện quy định về công tác quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn ưên dịa bàn tình.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ cho Uỳ ban nhân dàn tỉnh và Bộ Giao thông vận tãi tình hình thực hiện quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bản tinh.
Điều 7. ủy ban nhân dân cấp huyện
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm cùa chủ quàn lý sử dụng và vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn theo quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác các công trình đặc biệt, cầu trên đường giao thông nông thôn theo phân cấp.
- Chì đạo, kiểm ưa, hướng dẫn Uỳ ban nhân dân cấp xã, chủ quản lý sử dụng thực hiện công tác quàn lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn và cầu ưên đường giao thông nông thôn ưên địa bàn theo quy định.
- Phổi hợp với Sở Giao thông vận tài và các sở, ngành liên quan để kiểm ưa việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, vận hành và khai thảc cầu, đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn quản lý; Chi đạo Ưỹ ban nhân dân câp xã (phường) quản lý sir dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn cầu, đường bộ theo quy định của pháp luật.
- Hàng nãm xây dựng kế hoạch, cân đối ngân sách và phân bổ kinh phí cho công tác quàn lý, vận hành và khai thác cầu, đường giao thông nông thôn ưên địa bàn được phân cấp quàn lý sừ dụng.
- Hàng năm thống kê, phân loại đường giao thông nông thôn được phân công quàn lý, vận hành khai thác; tong hợp tình hìrh quàn lý, vận hành khai thác cầu, dường giao thông nông thôn, danh sách các công trình trên đường giao thông nông
thôn bị hư hòng xuông câp không đủ điều kiện
thông vận tài. Điều 8. ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của chù quàn lý sử dụng, và vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn theo quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cộng đầng dần cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện trách nhiệm đổi với việc quản lý, vận hành và khai thác đường, cầu giao thông nông thôn thuộc quyêr sở hữu của cộng đông dân cư, tô
ngân sách và phân bổ kinh phí cho
đường giao thông nông thôn được
- Hàng năm xây dựng kế hoạch, cân đổi công tác quàn lý, vận hành và khai thác cầu, phân cấp quàn lý sử dụng.
I cấp huyện, các sở, ban. ngành liên
vận hành khai thác cầu, đường giao
- Quản lý sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ, cầu theo quy định. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lân chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn cầu đường bộ. Tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật vê bảo vệ đường, câu và hành lang an toàn cầu, đường bộ.
g ưình trên đường giao thông nông khai thác an toàn, báo cáo Uy ban
đường giao thông nông thôn, danh sách các côn thôn bị hư hỏng xuống cấp không đủ điều kiện nhân dân cấp huyện. Điều 9. Trách nhiệm của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân sở hữu cầu, đường giao thông nông thôn
- Tổ chức thực hiện quàn lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thôũg nông thôn do công đồng dân cư, tổ chức, cá nhân làm chủ quản lý sử dụng.
- Thực hiện theo hướng dẫn, chi đạo cùa ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền các cấp về quân lý, vận hành khai thác cẩu, đường giao thông nông thôn đảm bảo an loàn giao thông, an toàn công trinh; báo cáo khó khăn vướng măc trong quản lý, vận hành khai thác câu đường giao thông nông thôn cho cơ quan có thẩm quyển.
quyển xử lý các hành vi phá hoại 5 2
công trinh, xâm phạm hành lang đường bộ do cộng đông dân cư, tô chức, cá nhân làm chủ quân lý sử dụng. Điều 10. Các sỏ’, ban, ngành có liên quan
- Sở Xây dựng có trách nhiệm phổi hợp với Sở Giao thông vận lải thực hiện việc kiểm tra, khai thác, sử dụng cầu, đường giao thông nông thôn đàm bảo tuân thù theo quy định này và các quy định khác liên quan.
- Sở Tài chính hướng dần, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước trong công tác quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn và tô chức giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn đàm bảo đúng quy định hiện hành.
- Ban An toàn giao thông tình có trách nhiệm hướng dẫn, chi đạo các Ban An toàn giao thông tình cấp huyện thực hiện tuyên truyền, phổ biến Luật Giao thông đường bộ và các quy định của pháp luật trong công tác quàn lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn trên địa bàn tinh.
- Công an tinh chi đạo Công an cấp huyện tham mưu cho UBND cùng cấp chi dạo lực lượng chức nãng đảm bào trật tự,/đu toồn giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh./Mr/
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Võ Ngọc Thành
Lược đồ văn bản
- 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 52/2013/TT-BGTVT Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
- 20/2014/TT-BGTVT Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản l ý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
- 12/2014/TT-BGTVT Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn
- 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
- 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 32/2014/TT-BGTVT Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn
- 03/2016/TT-BXD Thông tư số 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
- 23/2008/QH12 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
- 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.