Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 30/2008/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Ngành | |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Nguyễn Văn Bình — Phó chủ tịch |
| Ngày ban hành | 03/12/2008 |
| Ngày hiệu lực | 13/12/2008 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nội dung toàn văn
Document Content
body { font-family: Arial, sans-serif; margin: 20px; line-height: 1.6; } p { margin: 10px 0; }
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN __________
Số: 30/2008/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc ___________________________
Lạng Sơn, ngày 03 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu,
phát sóng thông tin di động loại 2 phải xin giấy phép
xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
_____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004-QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2007 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; cấp giấy phép xây dựng công trình và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 194/TTr–STTTT ngày 17 tháng 11 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Văn Bình |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN ____________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________ |
QUY ĐỊNH
Các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2
phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30 /2008/QĐ-UBND
Ngày 03 /12 /2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định các khu vực, khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 (sau đây gọi tắt là trạm BTS loại 2), phải xin giấy phép xây dựng và thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng trạm BTS loại 2 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, cá nhân đầu tư lắp đặt trạm BTS loại 2 (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Mục đích
Việc ban hành Quy định này nhằm cụ thể hoá nội dung nêu tại khoản 6 Mục I và khoản 2 Mục II của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 12).
Chương II
QUY ĐỊNH CÁC KHU VỰC KHI LẮP ĐẶT TRẠM BTS LOẠI 2
PHẢI XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 4. Các khu vực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khi xây dựng, lắp đặt trạm BTS loại 2, phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:
1. Khu vực sân bay Mai Pha.
2. Khu vực an ninh quốc phòng, bao gồm 21 xã, thị trấn biên giới: xã Quốc Khánh, xã Đội Cấn, xã Tân Minh, xã Đào Viên (huyện Tràng Định); xã Trùng Khánh, xã Thuỵ Hùng, xã Thanh Long, xã Tân Thanh, xã Tân Mỹ (huyện Văn Lãng); xã Bảo Lâm, xã Thanh Loà, xã Cao Lâu, xã Xuất Lễ, xã Mẫu Sơn (huyện Cao Lộc); xã Mẫu Sơn, xã Yên Khoái, xã Tú Mịch, xã Tam Gia (huyện Lộc Bình); xã Bính Xá, xã Bắc Xa (huyện Đình Lập); thị trấn Đồng Đăng (huyện Cao Lộc) và trụ sở làm việc, nơi đóng quân của các lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Khu vực các phường thuộc thành phố Lạng Sơn, bao gồm: Phường Chi Lăng, phường Hoàng Văn Thụ, phường Tam Thanh, phường Vĩnh Trại và phường Đông Kinh.
4. Khu vực trung tâm các xã thuộc thành phố Lạng Sơn, bao gồm: Thôn Khòn Khuyên, thôn Khòn Phổ, thôn Rọ Phải, thôn Co Măn (xã Mai Pha); thôn Hoàng Tân, thôn Vĩ Hạ, thôn Vĩ Thượng, thôn Chi Mạc, thôn Quán Hồ (xã Hoàng Đồng); thôn Quảng Liên I, thôn Quảng Liên II, thôn Quảng Liên III, thôn Quang Trung I, thôn Quang Trung II, thôn Quang Trung III (xã Quảng Lạc).
5. Khu vực thị trấn các huyện, bao gồm: Thị trấn Hữu Lũng (huyện Hữu Lũng); thị trấn Chi Lăng, thị trấn Đồng Mỏ (huyện Chi Lăng); thị trấn Lộc Bình, thị trấn Na Dương (huyện Lộc Bình); thị trấn Nông trường Thái Bình, thị trấn Đình Lập (huyện Đình Lập); thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Cao Lộc (huyện Cao Lộc); thị trấn Văn Quan (huyện Văn Quan); thị trấn Bắc Sơn (huyện Bắc Sơn); thị trấn Bình Gia (huyện Bình Gia); thị trấn Na Sầm (huyện Văn Lãng); thị trấn Thất Khê (huyện Tràng Định).
6. Khu vực bệnh viện, trường học.
7. Khu vực di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh (Phụ lục kèm theo).
Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng trạm BTS loại 2
UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng đối với các trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực quy định phải xin Giấy phép xây dựng nêu tại §iều 4 Quy định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện các quy định về xây dựng trạm BTS loại 2 trên địa bàn tỉnh;
b) Thông báo bằng văn bản về sự phù hợp Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lạng Sơn đối với công trình cho Sở Xây dựng trong vòng 5 ngày (ngày làm việc hành chính), kể từ ngày nhận được Công văn xin ý kiến của Sở Xây dựng;
2. Sở Xây dựng
Chịu trách nhiệm xin ý kiến cụ thể đối với các ngành có liên quan đến địa điểm xây dựng (nếu có). Trong vòng 15 ngày (ngày làm việc hành chính), kể từ khi nhận được Thông báo về sự phù hợp Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lạng Sơn của Sở Thông tin và Truyền thông, thực hiện cấp Giấy phép xây dựng trạm BTS loại 2 thuộc thẩm quyền cho chủ đầu tư có Hồ sơ xin cấp phép. Trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Hàng năm, rà soát các khu vực di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh mới được xếp hạng, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông bổ sung và sửa đổi vị trí các khu vực phải xin giấy phép xây dựng trạm BTS loại 2 trong khu vực bảo vệ di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (UBND cấp huyện)
a) Chịu trách nhiệm quản lý xây dựng và cảnh quan môi trường trong xây dựng trạm BTS loại 2; tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư tham gia đầu tư xây dựng mạng lưới hạ tầng bưu chính, viễn thông;
b) Tăng cường kiểm tra, thực hiện xử phạt vi phạm hành chính và đình chỉ các công trình xây dựng trạm BTS loại 2 không thực hiện theo quy định này và các quy định khác có liên quan;
5. Báo Lạng Sơn, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến văn bản pháp luật; kiến thức có liên quan đến sóng điện từ trong thông tin di động đối với sức khoẻ cộng đồng; các điều khoản của Quy định này cho các tổ chức, cá nhân hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc phát triển hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông nói chung và xây dựng, lắp đặt các trạm BTS nói riêng.
6. Các chủ đầu tư
a) Hàng năm, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng đề xuất kế hoạch phát triển mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh;
b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS;
c) Thực hiện chế độ đo kiểm đánh giá chất lượng công trình theo Quyết định 31/2006/QĐ-BBCVT ngày 06/9/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) về việc ban hành Quy định về kiểm định công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông và Quyết định số 32/2006/QĐ-BBCVT ngày 06/9/2006 của Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) về việc ban hành Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định, trước khi đưa công trình vào hoạt động;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng các điều khoản của quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Đối với những trạm BTS đã được xây dựng, lắp đặt và khai thác trước ngày quy định này có hiệu lực thì được thực hiện theo các hướng dẫn trước đây tại địa bàn.
2. Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan rà soát, bổ sung và sửa đổi danh mục khu vực phải xin giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng trạm BTS loại 2, để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
3. Việc ban hành Quy định Các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động loại 2 phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các công trình xây dựng, lắp đặt trạm BTS. Đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư, các doanh nghiệp viễn thông đẩy nhanh tiến độ lắp đặt các trạm BTS phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH |
| PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Văn Bình |
Phụ lục
DANH SÁCH CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HOÁ VÀ DANH THẮNG
ĐÃ ĐƯỢC XẾP HẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 03/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
____________________
STT | TÊN DI TÍCH | ĐỊA ĐIỂM | XẾP HẠNG |
I | Huyện Bắc Sơn |
|
|
1 | Khu di tích khởi nghĩa Bắc Sơn (12 điểm) | Huyện Bắc Sơn | Cấp quốc gia |
2 | Di tích khảo cổ học Hang Dơi | Xã Vũ Lễ | Cấp quốc gia |
3 | Hang Cốc Lý | Thị trấn Bắc Sơn | Cấp tỉnh |
4 | Đèo Keng Tiếm | Xã Chiến Thắng | Cấp tỉnh |
5 | Cầu Rá Riềng | Xã Quỳnh Sơn | Cấp tỉnh |
6 | Đình Dục Lắc | Xã Bắc Sơn | Cấp tỉnh |
7 | Địa điểm bãi Lân Lắc | Xã Bắc Sơn | Cấp tỉnh |
8 | Làng Minh Đán | Xã Hưng Vũ | Cấp tỉnh |
9 | Hồ Pác Mỏ | Xã Hữu Vĩnh | Cấp tỉnh |
10 | Địa điểm Lân áng | Xã Hưng Vũ | Cấp tỉnh |
11 | Làng Khuôn Khát | Xã Vũ Lễ | Cấp tỉnh |
12 | Di chỉ khảo cổ Hang Dơi | Xã Vũ Lễ | Cấp tỉnh |
13 | Địa điểm đình Long Đống | Xã Long Đống | Cấp tỉnh |
14 | Cầu Lợp Long Đống | Xã Long Đống | Cấp tỉnh |
II | Huyện Bình Gia |
|
|
1 | Di tích Thẩm Khuyên | Xã Tân Văn | Cấp quốc gia |
2 | Di tích Thẩm Hai | Xã Tân Văn | Cấp quốc gia |
3 | Di tích Kéo Lèng | Huyện Bình Gia | Cấp quốc gia |
4 | Đèo Cạm Bao | Xã Hưng Đạo | Cấp tỉnh |
5 | Cụm di tích: Khau Kham-Rọ Xã-Nà Mặn | Xã Hoa Thám | Cấp tỉnh |
6 | Pò Đồn | Thị trấn Bình Gia | Cấp tỉnh |
7 | Hang Thẳm Cảo-Thắm Học | Thị trấn Bình Gia | Cấp tỉnh |
8 | Đèo Pác Nàng-Hang Pác Sào | Xã Tô Hiệu | Cấp tỉnh |
9 | Đèo Kéo Coong | Xã Tân Văn | Cấp tỉnh |
10 | Địa điểm đồi Pò Chầu | Xã Hồng Phong | Cấp tỉnh |
11 | Bến đò Văn Mịch | Xã Hồng Phong | Cấp tỉnh |
12 | Hang Thẩm Khoách | Xã Hoàng Văn Thụ | Cấp tỉnh |
III | Huyện Văn Quan |
|
|
1 | Di tích lưu niệm Lương Văn Tri | Xã Trấn Ninh | Cấp quốc gia |
2 | Cầu đá- bia đá Xuân Mai | Xã Xuân Mai | Cấp tỉnh |
3 | Hang Rộc Mạ | Xã Xuân Mai | Cấp tỉnh |
4 | Hang Quốc Phòng | Xã Vĩnh Lại | Cấp tỉnh |
5 | Hang Pác ả - Kéo Vãng | Xã Vĩnh Lại | Cấp tỉnh |
6 | Địa điểm bãi đất Khau Mặn | Xã Bình Phúc | Cấp tỉnh |
7 | Địa điểm Đồi Gianh | Xã Tân Đoàn | Cấp tỉnh |
8 | Hang Ba Xã | Xã Tân Đoàn | Cấp tỉnh |
9 | Địa điểm Lũng Yêm | Xã Tân Đoàn | Cấp tỉnh |
10 | Hang Phia Thình | Xã Tân Đoàn | Cấp tỉnh |
11 | Hang Bản Hấu | Xã Tràng Sơn | Cấp tỉnh |
12 | Hang Ngườm Thắm | Xã Tràng Phái | Cấp tỉnh |
IV | Huyện Tràng Định |
|
|
1 | Khu di tích Đường số 4 | Huyện Tràng Định | Cấp quốc gia |
2 | Di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh | Thị trấn Thất Khê | Cấp quốc gia |
3 | Khu di tích hang Cốc Mười và Pác Lùng Kí Làng | Xã Tri Phương | Cấp quốc gia |
4 | Đền Quan Lãnh | Thị trấn Thất Khê | Cấp tỉnh |
5 | Địa điểm Pác Lủng Ký Làng | Xã Tri Phương | Cấp tỉnh |
6 | Địa điểm Thung lũng Đâu Quặn | Xã Tri Phương | Cấp tỉnh |
7 | Hang Bản Bó | Xã Tri Phương | Cấp tỉnh |
8 | Hang Cốc Mười | Xã Tri Phương | Cấp tỉnh |
9 | Bia đá Kéo Lếch | Xã Quốc Khánh | Cấp tỉnh |
10 | Địa điểm Bản Quyền A | Xã Hùng Sơn | Cấp tỉnh |
11 | Đền Gốc Sung | Thị trấn Thất Khê | Cấp tỉnh |
V | Huyện Văn Lãng |
|
|
1 | Di tích lưu niệm Hoàng Văn Thụ | Xã Hoàng Văn Thụ | Cấp quốc gia |
2 | Địa điểm lán Khau Bay | Xã Hoàng Văn Thụ | Cấp tỉnh |
3 | Địa điểm trường Đon Đình Biên | Xã Hoàng Văn Thụ | Cấp tỉnh |
4 | Bia đá (Diễn trận Sơn) của Ngô Thì Sĩ | Thị trấn Na Sầm | Cấp tỉnh |
5 | Đền thờ Hai Bà Trưng | Thị trấn Na Sầm | Cấp tỉnh |
6 | Địa điểm Háng Van | Xã Hội Hoan | Cấp tỉnh |
7 | Chùa Tà Lài | Xã Tân Mỹ | Cấp tỉnh |
8 | Địa điểm Ga Bản Trang | Xã Tân Mỹ | Cấp tỉnh |
VI | Huyện Hữu Lũng |
|
|
1 | Đền Quan Giám Sát | Xã Hoà Lạc | Cấp tỉnh |
2 | Đền Suối Ngang | Xã Hoà Thắng | Cấp tỉnh |
3 | Đền Phố Vị | Xã Hồ Sơn | Cấp tỉnh |
4 | Đền Đèo Kẻng | Xã Tân Thành | Cấp tỉnh |
5 | Chùa Làng Giàng | Xã Yên Thịnh | Cấp tỉnh |
6 | Địa điểm cây đa Phố Phổng | Xã Vân Nham | Cấp tỉnh |
7 | Hang Lý Lân | Xã Minh Tiến | Cấp tỉnh |
8 | Khu căn cứ khởi nghĩa Hoàng Đình Kinh | Dãy núi Cai Kinh, xã Hoà Lạc | Cấp tỉnh |
9 | Đền Bắc Lệ | Xã Tân Thành | Cấp tỉnh |
VII | Huyện Chi Lăng |
|
|
1 | Khu di tích lịch sử Chi Lăng (32 điểm) | Huyện Chi Lăng | Cấp quốc gia |
2 | Hang Gió | Xã Mai Sao | Cấp quốc gia |
3 | Hang Lạng Nắc | Xã Mai Sao | Cấp quốc gia |
4 | Hang Nà Ngụm | Xã Bằng Hữu | Cấp tỉnh |
5 | Hang Bó Nam | Xã Bằng Hữu | Cấp tỉnh |
6 | Địa điểm đồi Yên Mạ | Xã Quang Lang | Cấp tỉnh |
7 | Hang Phai Sa | Xã Hoà Bình | Cấp tỉnh |
VIII | Huyện Cao Lộc |
|
|
1 | Núi Phia Điểm | Xã Yên Trạch | Cấp quốc gia |
2 | Đền Mẫu Đồng Đăng | Thị trấn Đồng Đăng | Cấp tỉnh |
3 | Địa điểm nhà bia Thuỷ Môn Đình và địa điểm nhà Sứ | Thị trấn Đồng Đăng | Cấp tỉnh |
4 | Pháo đài Đồng Đăng | Thị trấn Đồng Đăng | Cấp tỉnh |
5 | Chùa Bắc Nga | Xã Gia Cát | Cấp tỉnh |
6 | Hang Tu Lầm | Xã Bình Trung | Cấp tỉnh |
7 | Bia đá của Ngô Thì Sĩ | Xã Bình Trung | Cấp tỉnh |
8 | Ga Tam Lung | Xã Thuỵ Hùng | Cấp tỉnh |
9 | Đình Háng Pài | Xã Thuỵ Hùng | Cấp tỉnh |
10 | Khu du kích Ba Sơn (9 điểm) | Các xã: Cao Lâu, Xuất Lễ, Công Sơn, Gia Cát và Hoà Cư | Cấp tỉnh |
IX | Huyện Lộc Bình |
|
|
1 | Đền Khánh Sơn | Thị trấn Lộc Bình | Cấp tỉnh |
2 | Chùa Trung Thiên | Xã Tú Đoạn | Cấp tỉnh |
3 | Đình Vằng Khắc | Xã Vân Mộng | Cấp tỉnh |
4 | Khu vực núi Mẫu Sơn | Xã Mẫu Sơn | Cấp tỉnh |
5 | Địa điểm đầu nguồn suối Long Đầu | Xã Yên Khoái | Cấp tỉnh |
6 | Khu đền cổ, linh địa Mẫu Sơn | Xã Mẫu Sơn | Cấp tỉnh |
7 | Khu du kích Chi Lăng (13 điểm) | Các xã: Tam Gia, Tĩnh Bắc, Tú Mịch | Cấp tỉnh |
X | Huyện Đình Lập |
|
|
1 | Đình Pò Háng | Xã Bính Xá | Cấp tỉnh |
XI | Thành phố Lạng Sơn |
|
|
1 | Di tích nhà số 8 Chính Cai | Phường Hoàng Văn Thụ | Cấp quốc gia |
2 | Chùa Tiên-Giếng Tiên | Phường Chi Lăng | Cấp quốc gia |
3 | Chùa Thành | Phường Chi Lăng | Cấp quốc gia |
4 | Đền Kỳ Cùng | Phường Vĩnh Trại | Cấp quốc gia |
5 | Đền Tả Phủ | Phường Hoàng Văn Thụ | Cấp quốc gia |
6 | Khu di tích Nhị Tam Thanh | Phường Tam Thanh | Cấp quốc gia |
7 | Đoàn Thành | Phường Chi Lăng | Cấp quốc gia |
8 | Di tích Mai Pha | Xã Mai Pha | Cấp quốc gia |
9 | Núi Phai Vệ | Phường Vĩnh Trại | Cấp quốc gia |
10 | Đền Cửa Tây | Phường Chi Lăng | Cấp tỉnh |
11 | Đền Cửa Nam | Phường Chi Lăng | Cấp tỉnh |
12 | Đền Cửa Đông | Phường Chi Lăng | Cấp tỉnh |
13 | Đền Cửa Bắc | Phường Chi Lăng | Cấp tỉnh |
14 | Hang Dê | Phường Chi Lăng | Cấp tỉnh |
15 | Đền Mẫu | Phường Tam Thanh | Cấp tỉnh |
16 | Đền Vĩnh Trại | Phường Vĩnh Trại | Cấp tỉnh |
17 | Đền Mới | Phường Hoàng Văn Thụ | Cấp tỉnh |
18 | Đền Vua Lê | Xã Hoàng Đồng | Cấp tỉnh |
19 | Đền Khánh Sơn | Xã Mai Pha | Cấp tỉnh |
Lược đồ văn bản
- 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
- 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
- 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT Hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, trạm phát sóng di dộng ở đô thị
- 02/2007/TT-BXD Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.