Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 29/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thị Hạnh — Phó Chủ tịch |
| Ngày ban hành | 03/04/2026 |
| Ngày hiệu lực | 15/04/2026 |
| Ngày hết hiệu lực | 31/12/2030 |
Trích yếu nội dung
Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND
Nội dung toàn văn
UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 29/2026/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 03 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí khám bệnh,
chữa bệnh cho trẻ em theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số ####64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số ##############87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BTP Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1790/TTr-SYT ngày 20 tháng 3 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 67/BC-STP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Trẻ em thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc diện hưởng chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND;
b) Cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp của trẻ em;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
1. Hồ sơ
a) Tờ khai đề nghị hỗ trợ theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản sao giấy ra viện;
c) Bản sao biên lai thu viện phí theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ; bảng kê thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở y tế cấp theo quy định
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc của các giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này để đối chiếu.
2. Trình tự, cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ: Người đại diện hợp pháp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Điểm Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã; trường hợp đủ điều kiện, có thể nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến theo quy định.
Đối với hồ sơ của trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em bị xâm hại tình dục phải sinh con và đang nuôi con; trẻ em dưới 06 tuổi là con của trẻ em bị xâm hại tình dục, hồ sơ được nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em đăng ký thường trú; không thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến.
b) Trình tự giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đối chiếu, xác minh thông tin trẻ em trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan; trường hợp cần thiết, phối hợp với cơ quan Công an để xác thực thông tin.
Căn cứ kết quả xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định và thực hiện hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; trường hợp không đủ điều kiện giải quyết thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Phí và lệ phí: Người nộp hồ sơ không phải nộp phí, lệ phí.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập danh mục thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền công bố theo quy định;
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
2. Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan chuẩn hóa quy trình điện tử; công khai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh và Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; bảo đảm hệ thống vận hành thông suốt, thuận tiện và bảo mật thông tin theo quy định;
b) Hướng dẫn Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trả kết quả theo đúng quy trình.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
a) Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định;
b) Thực hiện đối chiếu, xác minh thông tin của trẻ em với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan; phối hợp với cơ quan Công an và các cơ quan liên quan để xác thực thông tin trẻ em;
c) Tổ chức chi trả kinh phí bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng, đúng định mức;
d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ; quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định; thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận- Như Điều 5;- Bộ Y tế;- Bộ Nội vụ;- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;- Các sở, ngành: Tư pháp; Tài chính; Nội vụ; Khoa học và Công nghệ- Trung tâm phục vụ hành chính công, Trung tâm Thông tin – Văn phòng UBND;- Lưu: VT,VX2. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Hạnh
Lược đồ văn bản
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.