📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Quyết địnhCòn hiệu lực

Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

📄 Số hiệu: 29/2023/QĐ-UBND🏛️ Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận📅 22/05/2023

Thuộc tính văn bản

Số hiệu29/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Người kýNguyễn Long Biên — Phó Chủ tịch
Ngày ban hành22/05/2023
Ngày hiệu lực01/06/2023

Trích yếu nội dung

Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nội dung toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2023/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm
đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

---------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số nội dung chi và mức chi cho công tác Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2023 - 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 2127/TTr-SYT ngày 15 tháng 5 năm 2023 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1143/BC-STP ngày 04 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cộng tác viên dân số đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác dân số.

Điều 2. Số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm

1. Số lượng:

Mỗi thôn/khu phố: 01 cộng tác viên theo quy định tại điểm d, khoản 10 Điều 2 Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số nội dung chi và mức chi cho công tác Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2023 - 2025.

2. Quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm:

a) Nguyên tắc xét chọn

- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng theo quy trình quy định tại Quyết định này.

- Việc xét chọn cộng tác viên dân số phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2021/TT-BYT).

b) Ưu tiên trong xét chọn

- Ưu tiên xét chọn những người đã làm cộng tác viên dân số tại thôn/khu phố có đủ tiêu chuẩn theo quy định để bảo đảm ổn định mạng lưới cộng tác viên dân số; ưu tiên cho người có nhiều thời gian làm cộng tác viên dân số hơn.

- Ưu tiên những người đang làm công tác y tế thôn tham gia kiêm nhiệm cộng tác viên dân số.

- Trường hợp các tiêu chí xét chọn bằng nhau thì do Trưởng Trạm Y tế xã/phường/thị trấn hoặc do khoa, phòng chuyên môn thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố được giao nhiệm vụ thực hiện công tác y tế tại xã/phường/thị trấn nơi không có Trạm Y tế thống nhất xét chọn.

c) Quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm

- Căn cứ số lượng cộng tác viên dân số quy định tại khoản 1 Điều này, Trạm Y tế xã/phường/thị trấn (sau đây viết tắt là Trạm Y tế) hoặc khoa, phòng chuyên môn thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố được giao nhiệm vụ thực hiện công tác y tế tại xã/phường/thị trấn nơi không có Trạm Y tế phối hợp với Trưởng thôn/khu phố thông báo công khai nhu cầu xét chọn cộng tác viên dân số bằng hình thức thông báo được niêm yết tại Trạm Y tế và Ban quản lý thôn, khu phố; đồng thời thông báo trên hệ thống truyền thanh của xã, phường, thị trấn, của thôn, khu phố (nếu có); thời hạn thông báo công khai là 10 ngày làm việc.

- Cá nhân có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BYT có nguyện vọng đăng ký xét chọn nộp hồ sơ theo quy định Khoản 3 Điều này tại Trạm Y tế hoặc khoa, phòng chuyên môn thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố được giao nhiệm vụ thực hiện công tác y tế tại xã/phường/thị trấn nơi không có Trạm Y tế. Thời hạn nộp hồ sơ là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thông báo công khai.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ xét chọn Trạm Y tế hoặc khoa, phòng chuyên môn thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố được giao nhiệm vụ thực hiện công tác y tế tại xã/phường/thị trấn nơi không có Trạm Y tế phối hợp với Trưởng thôn/khu phố tổ chức cuộc họp thảo luận, thống nhất xét chọn và lập danh sách những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm cộng tác viên dân số (kèm theo biên bản họp); trình Giám đốc Trung tâm Y tế huyện, thành phố phê duyệt danh sách cộng tác viên dân số.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm cộng tác viên dân số của Trạm Y tế hoặc khoa, phòng chuyên môn thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố được giao nhiệm vụ thực hiện công tác y tế tại xã/phường/thị trấn nơi không có Trạm Y tế, Giám đốc Trung tâm Y tế huyện, thành phố xem xét ban hành quyết định phê duyệt danh sách cộng tác viên dân số trên địa bàn quản lý.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt danh sách cộng tác viên dân số của Trung tâm Y tế huyện, thành phố, Trạm Y tế hoặc Trung tâm Y tế huyện, thành phố nơi không có Trạm Y tế thông báo và ký hợp đồng trách nhiệm cộng tác viên dân số (theo Phụ lục đính kèm).

3. Hồ sơ đăng ký xét chọn (01 bộ) gồm:

a) Đơn đăng ký tự nguyện tham gia làm cộng tác viên dân số;

b) Bản sơ yếu lý lịch có dán ảnh, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

c) Bản sao trình độ học vấn từ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (đối với những thôn khó khăn hoặc có đồng bào dân tộc ít người không đạt trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên thì phải có giấy xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Trung tâm Y tế các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện giám sát về hoạt động đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn quản lý.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Y tế;
- Vụ Pháp chế (Bộ Y tế);
- Tổng cục Dân số-KHHGĐ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, PCT. UBND tỉnh NLB;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- HĐND các huyện, thành phố;
- Trung tâm CNTT và Truyền thông;
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- VPUB: LĐ, VXNV, KTTH;
- Lưu: VT. NNN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)



Nguyễn Long Biên

Lược đồ văn bản

Tải về & chia sẻ

📕Tải file gốc (.pdf)VanBanGoc_29.2023.QĐ.UBND.pdf · 799 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản